Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 927.25 +9.80 (+1.07%)
  • HNX-Index 110.91 -0.87 (-0.78%)
  • UPCOM-Index 54.06 -0.21 (-0.39%)
Tài chính ngân hàng
Trẻ 6 tuổi đã được sử dụng thẻ ngân hàng: Lợi bất cập hại?
Đăng 19/07/2016 | 10:32 GMT+7  |   CafeF
Quy định cho phép trẻ em trong độ tuổi từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi được sử dụng 1 số loại thẻ phụ ngân hàng là hoàn toàn phù hợp với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, các chủ thẻ có liên quan cũng gặp không ít các rủi ro từ quy định này.

Thông tư 19/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về hoạt động thẻ ngân hàng đã mở rộng phạm vi sử dụng thẻ cho trẻ em có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016. Nếu như quy định cũ trước đây, thẻ phụ ngân hàng chỉ áp dụng cho độ tuổi từ 15 trở lên thì nay các bạn từ 6 tuổi trở lên đã có cơ hội sử dụng.

Theo quy định này, người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ thì sẽ được sử dụng thẻ ghi nợ không được thấu chi, thẻ trả trước.

Việc các trẻ em được mở tài khoản thanh toán không chỉ mới được quy định tại Thông tư 19 này, mà đã có từ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và hướng dẫn tại Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/08/2014, số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014, sau đó được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 80/2016/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của NHNN.

Bước tiến mới

Kể từ khi NHNN có quy định về việc cho phép các trẻ em dưới 15 tuổi được phép mở tài khoản thanh toán kể từ ngày 15/10/2014 tại Thông tư số 23, trên thị trường đã có nhiều chương trình gửi tiết kiệm dành cho trẻ sơ sinh đến 15 tuổi, có thể gửi bất cứ lúc nào, không nhất thiết phải theo kỳ hạn, miễn phí gửi tiền vào tài khoản, lãi suất tính theo thời điểm gửi tiền.

Đây cũng là cách chuẩn bị tốt nhất cho trẻ em dưới 15 tuổi, cũng như cho kinh tế của các bậc phụ huynh khi con em họ bước vào cấp ba và sau đó là bậc đại học. Một quyển sổ tiết kiệm mang tên con mình sẽ là món quà ý nghĩa và giá trị hơn rất nhiều lần nếu như trẻ em cũng học được cách trân trọng, gìn giữ và nâng niu những đồng tiền mà cha mẹ đã vất vả tiết kiệm lại cho con của họ. Đó là tiền đề cơ bản và quan trọng để khi lớn lên các bé biết cách sử dụng tiền cũng như chi tiêu hợp lý.

Ngoài ra, việc mở sổ tiết kiệm cho trẻ em sẽ giúp đa dạng hóa các sản phẩm tiết kiệm, phát triển, mở rộng hơn nữa các dịch vụ ngân hàng, giúp ngân hàng huy động được nguồn vốn “sạch”. Đồng thời, nó cho phép bố mẹ có thêm nguồn dự trữ cho con của họ trong tương lai.

Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân thông qua hình thức thẻ ngân hàng của người chưa đủ 15 tuổi đã được cho phép tại Thông tư 23/2014/TT-NHNN từ ngày 15/10/2014 nhưng phải được thực hiện thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật. Việc mở rộng đối tượng dùng thẻ cho trẻ em nhằm đáp ứng các nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt.

Tuy nhiên, Thông tư 19/2016/TT-NHNN vừa ban hành quy định chặt chẽ và cụ thể hơn, tức là trẻ em từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được sử dụng thẻ phụ (kèm với người đại diện pháp luật, thường là bố hoặc mẹ) có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2016. Ngoài ra, trẻ sẽ không được dùng thẻ này để rút tiền mặt mà chỉ nhằm để thanh toán, ví dụ như tiền học (những khoản mà bố mẹ đã có thỏa thuận bằng văn bản trước tổ chức phát hành thẻ).

Đây được cho là bước tiến mới trong chính sách về hoạt động thẻ ngân hàng của cơ quan quản lý theo thông lệ quốc tế. Xu hướng ở nước ngoài là khuyến khích người trẻ tự lập và tự thanh toán một số hàng hóa, dịch vụ cho mình. Chính sách này 1 phần giúp cho thị trường thẻ Việt Nam phát triển ngang hàng với các nước trong khu vực, thu hút thanh toán không dùng tiền mặt.

Không ít rủi ro và các ngân hàng nên làm gì?

Trẻ em thiếu kỹ năng sử dụng đồng tiền hiệu quả: Thông thường các bậc phụ huynh chỉ quan tâm đến mục đích sử dụng tiền của con mà ít định hướng, dạy dỗ con về giá trị của đồng tiền. Trong khi đó, đa phần trẻ em hầu như không hiểu nhiều việc sử dụng tiền mặc dù đây là kiến thức, kỹ năng mà mọi người đều phải sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Do đó, các ngân hàng cần có những chương trình phổ biến kiến thức cơ bản về dịch vụ ngân hàng cho trẻ trước khi cho trẻ sử dụng các dịch vụ này.

Các ngân hàng cần lưu ý đến 3 nội dung cơ bản trong việc dạy trẻ quản lý tiền bạc trong nguyên tắc “S.O.S” (Saving (Tiết kiệm): hướng dẫn trẻ trích một phần tiền tiêu vặt để dành cho mục đích tiết kiệm ngắn hạn lẫn dài hạn; Offering (Ủng hộ - biếu tặng): khuyên răn trẻ nên dành một phần tiền để quyên góp cho các tổ chức từ thiện hay những người kém may mắn hơn; Spending (Chi tiêu): hỗ trợ trẻ lập ra kế hoạch cho các khoản chi tiêu và chỉ chi tiêu trong sự giám sát của gia đình). Ngoài ra, mô hình “4 chiếc bình” cần được áp dụng triệt để (Bình 1: tiền dành cho các hoạt động từ thiện. Bình 2: tiền để trẻ chi tiêu cho những nhu cầu hằng ngày như: mua bánh, kẹo, đồ ăn sáng… (dưới sự giám sát của gia đình). Bình 3: tiền tiết kiệm trung hạn, tiền trong bình này trẻ chỉ được dùng để mua các vật dụng mà trẻ đã có kế hoạch mua từ trước. Bình 4: tiền tiết kiệm dài hạn, món tiền này là để trẻ dùng cho việc thực hiện các ước mơ sau này của mình như: vào đại học, mở một cửa hàng nhỏ, đi du lịch xa…). Tiền trong 4 chiếc bình sẽ được bỏ vào từ các khoản thu của trẻ (tiền tiêu vặt hằng tuần, tiền được tặng, được thưởng, tiền từ công việc làm thêm…) với tỷ lệ phân chia như sau: bình 1 chiếm 10% số tiền; 3 bình còn lại chiếm 30% số tiền).

Đồng thời, các bậc cha mẹ Việt Nam nên dạy trẻ quản lý tiền bạc và cho trẻ tiền tiêu vặt bắt đầu ngay từ tuổi lên ba và họ hãy để con trẻ làm quen với ngân hàng ngay từ khi còn nhỏ, cũng như hướng dẫn kỹ cho các em về an toàn sử dụng thẻ, tư vấn cho chủ thẻ chính nhiều cách thức kiểm soát chi tiêu của thẻ phụ.

Khó thực thi đúng quy định pháp luật: Theo quy định tại Thông tư 19, thẻ phụ được phát hành cho chủ thẻ phụ là trẻ em từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán đúng mục đích đã xác định theo thỏa thuận bằng văn bản giữa ngân hàng và chủ thẻ chính.

Tuy nhiên, trên thực tế khi áp dụng quy định này, các ngân hàng thường ít thực hiện hoặc khó giám sát việc thực hiện quy định này. Do đó, nhằm kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiền của trẻ em trong độ tuổi này và làm theo thoả thuận với chủ thẻ chính, các ngân hàng cần cập nhật các nội dung trong thoả thuận này lên hệ thống của ngân hàng để khi các trẻ em này sử dụng thẻ phụ để thanh toán theo nhu cầu thì việc thanh toán đó sẽ được duyệt ngay từ ban đầu là giao dịch đó có được cho phép thực hiện và thanh toán cho bên bán hay không.

Cùng lúc đó, các ngân hàng cũng cần có quy trình giám sát việc thực hiện này chặt chẽ. Thông thường, trẻ em trong độ tuổi này sử dụng thẻ chỉ nhằm thanh toán học phí, mua sắm dụng cụ học tập, thanh toán tiền mua hàng tại căng-tin trường học... Muốn làm được điều này, các ngân hàng phải có công cụ khống chế phạm vi lẫn hạn mức sử dụng thẻ, nếu không chủ thẻ chính sẽ đối mặt với nhiều rủi ro.

Ngoài ra, các trẻ em thường tò mò và có thể lên các trang mạng để mua hàng, thanh toán qua mạng, các ngân hàng cũng cần tính đến việc kiểm soát một số trang web xấu. Ở Thái Lan, Malaysia, Philippines đã có công nghệ hạn chế người dùng truy cập vào một số trang web có nguy cơ tiêu cực cao.

Hạn chế chung về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt: trong thời gian qua, thanh toán không dùng tiền mặt chưa thực sự được phát triển tại Việt Nam, tuy rất nhiều người đang sử dụng thẻ ngân hàng. Chính điều này cũng sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc sử dụng thẻ phụ ngân hàng để thanh toán từ đối tượng là trẻ em này. 5 hạn chế chính của hoạt động này là xuất phát từ thói quen sử dụng tiền mặt của người dân, còn nhiều bất cập trong hành lang pháp lý, ít sản phẩm dịch vụ được cung cấp bởi ngân hàng cho việc thanh toán không dùng tiền mặt, hạn chế về hạ tầng kỷ thuật từ phía hệ thống ngân hàng cũng như từ các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và cuối cùng là công tác thông tin tuyên truyền chưa được quan tâm, định hướng đúng đắn.

Tóm lại, quy định cho phép trẻ em trong độ tuổi từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi được sử dụng 1 số loại thẻ phụ ngân hàng là hoàn toàn phù hợp với thông lệ quốc tế, phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nhiều đối tượng khách hàng.

Tuy nhiên, các chủ thẻ có liên quan cũng gặp không ít các rủi ro từ quy định này. Để hạn chế các rủi ro đó, trẻ em sử dụng thẻ phụ ngân hàng cần tăng cường kiến thức về sử dụng đồng tiền hiệu quả, các ngân hàng cần quyết tâm thực hiện và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, cơ quan quản lý Nhà nước cần tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát quy định trên và các chủ thể có liên quan cùng phối hợp để phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.

TS. Bùi Quang Tín

Theo Trí thức trẻ


Tài chính ngân hàng

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPC Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO) 2,800
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,700
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 91,800
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 54,355
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 28,800
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 9,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,300
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,350
ANV CTCP Nam Việt 10,150
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 80,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,950
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,400
BBC CTCP Bibica 94,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,610
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 34,000
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,700
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 34,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 87,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 57,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 36,250
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,760
CDC CTCP Chương Dương 16,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 34,000
CLC CTCP Cát Lợi 65,300
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,550
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 42,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,150
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 21,300
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,680
CNG CTCP CNG Việt Nam 29,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 218,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,400
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 29,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,140
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,000
DHA CTCP Hóa An 33,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,850
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,800
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 17,800
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 28,000
AME CTCP Alphanam E&C 4,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 29,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 23,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,400
B82 CTCP 482 2,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 37,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,700
BLF CTCP Thủy Sản Bạc Liêu 3,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 11,800
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 7,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 37,000
CKV CTCP COKYVINA 18,400
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,700
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 31,300
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,100
CTB CTCP Chế Tạo Bơm Hải Dương 29,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 23,700
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,100
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 20,400
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 63,000
VNA CTCP Vận Tải Biển Vinaship 1,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 7,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
PVR CTCP Kinh Doanh DV Cao Cấp Dầu Khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây Dựng Hạ Tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi Măng Sông Đà Yaly 6,000
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 13,500
VFR CTCP Vận Tải Và Thuê Tàu 13,500
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 28,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 70,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 9,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,200
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 28,300
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 12,100
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 17,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,300
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,000
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 8,900
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 15,500
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 23,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 16,100
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.