Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 898.19 +1.04 (+0.12%)
  • HNX-Index 103.01 +2.00 (+1.98%)
  • UPCOM-Index 52.01 +0.76 (+1.49%)
Tài chính ngân hàng
Tròn 5 năm "ra đi", nợ xấu bắt đầu trở về
Đăng 09/11/2018 | 15:52 GMT+7  |   NDH
Đây là thời điểm những khoản nợ xấu đầu tiên bán sang VAMC bắt đầu trở về các ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) vừa công bố kỷ lục lợi nhuận sau 10 tháng 2018 với hơn 6.000 tỷ đồng trước thuế. Và Agribank cũng là ngân hàng thương mại đầu tiên bán nợ xấu sang VAMC tròn 5 năm về trước.

Tháng 10/2013, lần đầu tiên trong lịch sử hoạt động ngân hàng Việt Nam một đầu mối xử lý nợ xấu rất đặc thù ra đời - Công ty Quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), mua lại nợ xấu các tổ chức tín dụng nhưng không trả bằng tiền mặt, mà bằng trái phiếu đặc biệt với kỳ hạn 5 năm.

Agribank là trường hợp đầu tiên, bán những khoản nợ xấu đầu tiên (đợt đầu này ghi nhận hơn 1.700 tỷ đồng) sang VAMC. Đến nay, đã tròn 5 năm, với những khoản không xử lý được, trái phiếu VAMC lần lượt đáo hạn và ngân hàng phải ghi nhận lại nợ xấu đã bán.

Trùng hợp đáng chú ý, Agribank cập nhật kỷ lục lợi nhuận đúng ở thời điểm trái phiếu VAMC bắt đầu đáo hạn. Có thể ngẫu nhiên, nhưng trùng hợp này mang thông điệp: tình hình kinh doanh đã tốt lên nhiều, đồng nghĩa sức khỏe tốt lên để đón nhận sự trở về này.

Đó cũng là thông điệp chung nhận thấy ở toàn hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam, đón một chuyển động mới bắt đầu từ thời điểm này.

Sau khi ký với Agribank, đến tháng 11/2013, VAMC lần lượt ký mua nợ xấu từ một loạt thành viên khác như SCB, SHB, PG Bank… Và tính chung năm 2013 đầu mối này đã mua gần 40.000 tỷ đồng giá trị nợ xấu.

Theo cơ chế, mua nợ xấu, VAMC phát hành trái phiếu đặc biệt cho các tổ chức tín dụng bán nợ, có kỳ hạn 5 năm. Đến nay, đây là thời điểm tròn 5 năm đã trôi qua, trái phiếu đó lần lượt đáo hạn, các tổ chức tín dụng nhận lại những khoản nợ xấu đã bán sang VAMC nếu vẫn không xử lý được.

Hiện không rõ trong 40.000 tỷ đồng của năm 2013 đã xử lý được bao nhiêu, phần đáo hạn trong năm 2018 này sẽ bao nhiêu. Ngoài ra, thời gian qua một số thành viên như Vietcombank, Techcombank, MB, VIB, VietinBank… đã lần lượt chủ động tất toán lượng nợ xấu đã bán sang VAMC trước đây. Nhưng chắc chắn, từ thời điểm này và dự báo sẽ dần thể hiện trên báo cáo tài chính nhiều tổ chức tín dụng quý 4 tới, nợ xấu có chiều hướng tăng lên.

Còn tình hình chung, tính từ tháng 10/2013 đến 31/12/2017, VAMC đã mua tổng dư nợ gốc nội bảng là trên 307.930 tỷ, giá mua nợ là 277.755 tỷ đồng. Từ năm 2018 công ty này đã hạn chế mua thêm, chuyển dần sang mua theo giá thị trường…

VAMC đặt mục tiêu xử lý tối thiểu 140.000 tỷ đồng nợ xấu đã mua vào năm 2022; kế hoạch của năm 2018 là xử lý 34.504 tỷ đồng dư nợ gốc; đã thu hồi 30.641 tỷ đồng trong năm 2017; đã bán 865 khoản nợ với giá 6.472 tỷ đồng và 4.865 tỷ đồng tài sản đảm bảo…

Một phần trong hơn 300.000 tỷ nợ xấu đã bán sang VAMC đã được đầu mối này xử lý, một phần một số ngân hàng thương mại chủ động tất toán trước hạn, phần còn lại từ thời điểm này, theo kỳ hạn 5 năm của trái phiếu đặc biệt bắt đầu lần lượt đáo hạn.

Nhìn lại quá trình mua nợ của VAMC, cao điểm rơi vào năm 2015, theo đó lượng đáo hạn lớn nhất dự kiến sẽ tập trung vào năm 2020.

Nhưng, như thông điệp trên, lượng nợ xấu từng "ra đi" trước đây sang VAMC nay lần lượt trở về vào đúng giai đoạn các ngân hàng thương mại nói chung có lợi nhuận cao, tỷ lệ nợ xấu báo cáo đã giảm thấp.

5 năm về trước, nếu hạch toán và ghi nhận đúng mức độ nợ xấu, hệ thống các tổ chức tín dụng không đủ sức để gánh vác, cũng như không đủ điều kiện để thực hiện các yêu cầu tăng trưởng tín dụng, giảm lãi suất…, nên VAMC ra đời như một giải pháp tạm giãn một phần gánh nặng đó.

Đến nay, tình hình sức khỏe và hiệu quả kinh doanh hệ thống nói chung đã tốt lên, đủ sức hơn để nhận về, lần lượt nhận về mà không gây quá nhiều xáo trộn bất lợi trong hoạt động.

Vì theo cơ chế, trong 5 năm qua, mỗi năm các tổ chức tín dụng phải trích lập 20% dự phòng rủi ro cho trái phiếu đặc biệt (lượng nợ xấu đã bán). Áp lực chi phí đó cũng đã được trải ra.

Trái phiếu đáo hạn và nợ xấu nhận về cũng rải ra dự tính kéo dài đến năm 2022, mà nay mới chỉ là thời điểm bắt đầu mà thôi.

Và dường như chủ động bắt nhịp về tính thời điểm, ngày 7/11 vừa qua, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước lần lượt có văn bản yêu cầu các tổ chức tín dụng đẩy mạnh xử lý nợ xấu, cũng như có văn bản gửi chủ tịch UBND các tỉnh thành đề nghị tăng cường phối hợp trong công tác này.

Trong đó, với các tổ chức tín dụng, Thống đốc yêu cầu tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ trích lập dự phòng đối với nợ xấu đã bán cho VAMC được thanh toán bằng trái phiếu đặc biệt nhằm thực hiện tất toán trái phiếu trước hạn hoặc đúng thời hạn theo quy định.


Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 111,500
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 46,900
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 37,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,960
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 14,250
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,260
ANV CTCP Nam Việt 29,100
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 36,050
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,350
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,100
BBC CTCP Bibica 74,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,430
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,150
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,790
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 94,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 19,900
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,190
CDC CTCP Chương Dương 14,600
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,150
CLC CTCP Cát Lợi 35,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,720
CLL CTCP Cảng Cát Lái 23,250
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 19,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 19,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,850
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,050
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 147,900
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,950
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,550
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,800
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,220
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,640
DHA CTCP Hóa An 30,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 28,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,900
AME CTCP Alphanam E&C 15,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 35,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 18,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 56,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 8,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 25,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 35,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 36,700
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,500
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,300
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 29,500
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 25,500
CVN CTCP Vinam 13,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,200
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,700
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,600
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 6,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 16,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 27,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,400
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 17,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,100
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,500
HDM CTCP Dệt May Huế 21,700
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.