Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 991.46 +5.09 (+0.52%)
  • HNX-Index 106.28 +0.69 (+0.65%)
  • UPCOM-Index 56.10 +0.14 (+0.25%)
Kinh tế quốc tế
Trung Quốc chậm lại, thế giới…tiến lên?
Đăng 23/07/2019 | 14:48 GMT+7  |   CafeF
Trong quý hai, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc, nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, đạt mức chậm nhất kể từ năm 1992. Tuy nhiên, thị trường cổ phiếu toàn cầu không hề để tâm. Thậm chí, chỉ số MSCI All-country World Index còn tăng nhẹ.

Kể từ tuần trước, cổ phiếu đã tăng giá và lợi suất trái phiếu toàn cầu cũng có bước tiến lớn nhất kể từ đầu tháng 4. Một chiến lược gia hàng đầu về tỉ giá tại BMP Capital Markets ví von "con lắc tâm trạng của thị trường đã sẵn sàng quay đầu từ suy nghĩ ‘trời sập đến nơi’ về quan điểm ‘chúng ta có thể vượt qua’". Về Trung Quốc, GDP chỉ tăng trưởng 6,2% so với cùng kỳ năm ngoái nhưng doanh số bán lẻ, sản lượng công nghiệp và giá trị đầu tư trong tháng 6 đều vượt mong đợi.

Tại Mỹ, chỉ số đại diện cho các hoạt động sản xuất tại bang New York đã tăng vượt mức dự đoán. Các ngân hàng trung ương giữ thái độ ôn hoà hơn, tạo điều kiện cho phép chuỗi cung ứng tiền tệ toàn cầu tăng tốc. Chỉ số do Bloomberg thống kê đo lường số liệu cung tiền M2 của 12 nền kinh tế lớn (bao gồm Mỹ, Trung Quốc, khu vực đồng euro và Nhật Bản) cho thấy lượng cung tiền của nhóm này đã tăng thêm 1,76 nghìn tỉ USD kể từ giữa tháng 5, chạm mốc 75,5 nghìn tỉ, dù trong năm tháng rưỡi đầu năm nay, chỉ số này chỉ tăng thêm 675 tỉ USD. Nhiều người cho rằng sự tăng trưởng của chuỗi cung ứng tiền tệ toàn cầu của các ngân hàng trung ương là động lực chính cho màn trình diễn xuất sắc của các tài sản rủi ro.

Mặt trái của tình trạng nợ nần chồng chất

Viện Tài chính Quốc tế (IIF) đã công bố nhận định theo quý của mình về tình trạng nợ "chất đống" trên toàn cầu và kết luận rằng nợ toàn cầu đã tăng thêm 3 nghìn tỉ USD chỉ trong quý đầu năm 2019, chạm mốc 246 nghìn tỉ USD. Trong khi đó, tổng nợ chỉ tăng thêm 3,3 nghìn tỉ USD trong cả năm ngoái.

Đây là một con số đáng báo động, ngoại trừ những đối tượng kiếm sống từ thị trường trái phiếu. Thị trường thu nhập cố định toàn cầu đã hồi phục đáng kể, dẫn đầu là nợ tại khu vực đồng euro. Với mức lãi suất 1,53% hiện tại, lợi tức trung bình theo chỉ số Bloomberg Barclays Aggregate Bond Index đã sụt giảm liên tục sau khi đạt đỉnh 2,27% vào tháng 11. Trên hết, các nhà kinh tế học đã không thể điều chỉnh dự đoán lợi tức đủ nhanh theo xu hướng này.

Tính đến tháng 6, tài sản trên bảng cân đối của FED, Ngân hàng Trung ương châu Âu, Ngân hàng TW Nhật Bản và Ngân hàng TW Anh giữ vững mức 35,5% tổng GDP, tăng mạnh so với mức 10% của năm 2008. Nhưng tin tốt là giá trị nợ hiện nay vẫn thấp hơn mức đỉnh 248 nghìn tỉ USD vào đầu năm 2018 sau khi tăng đột ngột từ mức dưới 200 nghìn tỉ USD trước khủng hoảng tài chính. Tuy nhiên, IIF cho biết đây không phải lúc để tự mãn. Theo một báo cáo của IIF, các điều kiện tài chính nới lỏng sẽ khiến nợ tăng thêm, dấy lên lo ngại về gánh nặng trả nợ và tính bền vững của nợ công.

Làm ít nói nhiều

Nỗ lực giảm giá đồng đô la của chính quyền Trump không có nhiều tác động đến đồng bạc xanh. Chỉ số Bloomberg Dollar Spot đã tăng thêm khoảng 1% so với mức đáy vào cuối tháng 1 năm nay. So với tiền tệ ở các thị trường mới nổi, câu chuyện lại hoàn toàn khác. Chỉ số MSCI về tiền tệ của các thị trường mới nổi đã gần chạm tới mức đỉnh từ giữa năm 2018. Cổ phiếu cũng diễn biến tương tự.

Diễn biến này phần nào phản ánh cách thức đổi chiều của nền kinh tế toàn cầu trước thái độ đột nhiên ôn hoà của FED và ECB. Không chỉ vậy, không có nhiều dấu hiệu cho thấy ảnh hưởng của suy thoái thương mại toàn cầu tới nền tài chính của các nền kinh tế mới nổi. Dự trữ ngoại hối của 12 nền kinh tế mới nổi lớn nhất, ngoại trừ Trung Quốc, đã tăng vọt từ 3,21 nghìn tỉ USD vào tháng 10 lên mức kỷ lục 3,24 nghìn tỉ USD vào tuần trước.

Chỉ số Bloomberg Barclays về trái phiếu tiền tệ trong nước của các thị trường mới nổi cũng tăng 5,92% kể từ cuối tháng 5. IFF dự đoán 40,8 tỉ USD đã được đầu tư cho tài sản nợ và cổ phiếu của các thị trường mới nổi vào tháng 6 – mức cao nhất trong vòng năm tháng trở lại đây.

Giá quặng sắt liên tục hồi phục

Có một lý do khác khiến nhiều nhà đầu tư ít quan ngại về tình trạng giảm tốc của kinh tế Trung Quốc: suy thoái có thể khiến chính phủ tăng các biện pháp kích thích kinh tế. Thị trường quặng sắt thể hiện điều này rõ ràng nhất. Giá nguyên liệu quan trọng nhất để sản xuất thép đã tăng 2,35% sau khi Trung Quốc công bố số liệu GDP, lên mốc cao kỷ lục kể từ năm 2013 và tăng tổng cộng 77% kể từ đầu năm.

Các nhà sản xuất thép đạt sản lượng 2,92 triệu tấn thép nguyên khối mỗi ngày, tổng sản lượng toàn tháng tăng 10% so với đầu năm. Các nhà đầu tư hiện đang tìm cách xác định nhu cầu thép tại Trung Quốc sau một loại gián đoạn cung ứng khiến giá quặng sắt tăng vọt lên mức kỷ lục trong vòng năm năm, buộc tập đoàn công nghiệp thép hàng đầu quốc gia phải thúc giục chính phủ duy trì trật tự thị trường. Điều này cho thấy nhu cầu trong các ngành chuyên sử dụng thép đang tăng cao dù nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái. Động thái hồi phục của quặng sắt càng gây bất ngờ hơn khi các ngành hàng hoá truyền thống khác trong nền kinh tế Trung Quốc đang gặp khó khăn.

Lý do sâu xa khiến kinh tế Trung Quốc tăng trưởng thấp nhất 30 năm

Kinh tế quốc tế

Những vụ thôn tính lớn nhất lĩnh vực nhà hàng trong năm 2019

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   29/12/2019

Trong năm 2019, đã có một số vụ sáp nhập và mua lại (M&A) quan trọng trong ngành công nghiệp nhà hàng. Những thỏa thuận này giúp phát triển danh mục đầu tư của nhiều ông chủ nhà hàng, đồng thời bổ sung sự đa dạng về đồ ăn thức uống trong ngành này, và trong một số trường hợp là những lời khen ngợi dành cho các phong cách ẩm thực hiện tại. Dưới đây là những vụ mua lại lớn nhất và tốt nhất của ngành này trong năm nay.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,400
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,700
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,150
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 22,900
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,990
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,600
ANV CTCP Nam Việt 22,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 20,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,500
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,200
BBC CTCP Bibica 59,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,950
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 55,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 26,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 45,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,900
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 67,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 21,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,100
CDC CTCP Chương Dương 15,350
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,500
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,960
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 26,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 34,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,950
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 12,550
CNG CTCP CNG Việt Nam 24,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 49,950
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 53,400
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 64,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 25,000
DHA CTCP Hóa An 32,350
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,800
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,000
AME CTCP Alphanam E&C 6,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 18,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 13,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,200
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 1,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 36,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,600
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,200
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 44,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 30,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,100
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 17,700
CMC CTCP Đầu Tư CMC 8,900
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 22,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 33,300
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,300
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 12,000
CVN CTCP Vinam 11,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 21,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 22,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,900
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 400
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,400
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,400
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,700
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 16,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 12,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 30,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 7,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 27,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 101,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,800
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 21,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 28,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 29,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,300
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 20,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 12,600
HDM CTCP Dệt May Huế 17,000
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp