Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +27.42 (+2.59%)
  • HNX-Index 125.85 +1.54 (+1.24%)
  • UPCOM-Index 59.37 +0.88 (+1.50%)
Tài chính ngân hàng
TrustBank dưới thời cựu lãnh đạo Hoàng Văn Toàn
Đăng 11/01/2017 | 13:54 GMT+7  |   CafeF
Xuất phát là ngân hàng nông thôn, TrustBank đã trải qua rất nhiều thăng trầm dưới thời hai vị lãnh đạo Hoàng Văn Toàn và Trần Sơn Nam trước khi được chuyển giao cho Phạm Công Danh.

Ngân hàng TMCP Đại Tín – TrustBank được thành lập từ năm 1989 với tên gọi Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến. Đây là ngân hàng đầu tiên của tỉnh Long An hoạt động cấp tín dụng chủ yếu cho ngành nông nghiệp trong khu vực các tỉnh miền Tây Nam bộ.

Thời điểm thành lập cũng là thời điểm nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang kinh tế thị trường nên ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng hệ thống tín dụng vào đầu những năm 1990.

Giai đoạn từ năm 1990 đến 2005, TrustBank tiếp tục hoạt động dưới mô hình ngân hàng nông thôn và duy trì ổn định, bước đầu có tăng trưởng.

Cái tên Ngân hàng TMCP Đại Tín chính thức ra đời ngày 17/8/2007, sau khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho phép Ngân hàng nông thôn Rạch Kiến được chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị.

Từ thời điểm này cũng đánh dấu sự xuất hiện của 2 vị lãnh đạo là ông Hoàng Văn Toàn giữ vị trí Chủ tịch HĐQT TrustBank và ông Trần Sơn Nam, thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc.

Vào thời điểm chuyển đổi mô hình, TrustBank vẫn là ngân hàng cỡ nhỏ, chủ yếu phục vụ cho vay nông nghiệp trong khu vực Tây Nam bộ. Năm 2007, tổng tài sản TrustBank chỉ đạt 1.143 tỷ đồng, vốn điều lệ hơn 500 tỷ đồng. Chỉ số dư nợ cho vay đạt 831 tỷ đồng và huy động vốn đạt 311 tỷ đồng. Cùng năm, TrustBank cũng chỉ ghi nhận 32 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế.

Dưới sự chèo lái của hai vị thuyền trưởng Hoàng Văn Toàn và Trần Sơn Nam, con thuyền TrustBank đã thực sự lột xác.

Sau một năm chuyển đổi mô hình, tổng tài sản TrustBank đã tăng 2,6 lần,đạt 2.990 tỷ đồng, dư nợ cho vay tăng gấp đôi năm trước, lên 1.622 tỷ đồng. Đặc biệt, khoản huy động vốn của ngân hàng tăng hơn 7 lần, đạt 2.336 tỷ đồng vào năm 2008.

Quy mô ngân hàng tăng rất mạnh, tuy nhiên lợi nhuận năm 2008 lchỉ đạt vỏn vẹn 27 tỷ đồng.

 Một số chỉ số ngân hàng TrustBank sau khi chuyển đổi mô hình sang ngân hàng đô thị từ năm 2007 đến 2011. Đồ hoạ: Quang Thắng.

Một số chỉ số ngân hàng TrustBank sau khi chuyển đổi mô hình sang ngân hàng đô thị từ năm 2007 đến 2011. Đồ hoạ: Quang Thắng.

Từ một ngân hàng cỡ nhỏ, đến năm 2011, tổng tài sản TrustBank đã lên tới 27.130 tỷ đồng, tăng 26 lần so với thời gian chuyển đổi mô hình. Huy động vốn đạt 11.173 tỷ đồng, tăng 37 lần và dư nợ cho vay đạt 11.810 tỷ đồng, tăng gần 15 lần so với năm 2007.

Cùng năm, khoản lợi nhuận chưa phân phối của TrusBank ghi nhận 164 tỷ đồng.

Tuy nhiên, đó chỉ là những chỉ số bên ngoài, thực chất bên trong tại TrustBank lúc này đang bị âm vốn chủ sở hữu lên tới 2.800 tỷ đồng, lỗ luỹ kế hơn 6.600 tỷ đồng (theo kết quả điều tra của cơ quan chức năng về tình hình ngân hàng trước khi chuyển giao cho ông Phạm Công Danh).

Ông Hoàng Văn Toàn và ông Trần Sơn Nam nắm vai trò lãnh đạo Hội đồng tín dụng của TrustBank khi đó, đã cấp tín dụng cho vay trái quy định với hàng loạt hợp đồng, gây thất thoát hàng nghìn tỷ đồng của ngân hàng.

TrustBank sau đó được bán lại gần 85% cổ phần với giá 4.500 tỷ đồng cho ông Hà Văn Thắm. Nghĩa vụ kèm theo của bên mua là trả toàn bộ số nợ hiện hữu và quyền được sở hữu tài sản bảo đảm từ các khoản vay hơn 3.500 tỷ đồng, khoản đầu tư 920 tỷ đồng…

Sau khi tiếp quản điều hành, ông Thắm đã bán TrustBank lại cho ông Phạm Công Danh (Chủ tịch Tập đoàn Thiên Thanh lúc đó), với giá hơn 4.600 tỷ đồng vào đầu tháng 10/2012.

TrustBank lại được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Xây dựng (VNCB), chuyên cung cấp tín dụng cho lĩnh vực xây dựng và tăng vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng lên 7.550 tỷ đồng ngay trong năm 2013. Tuy nhiên, thời điểm chuyển giao cho ông Phạm Công Danh cũng chính là một "nốt chìm" trong hoạt động của ngân hàng này.

Theo kết quả kiểm toán, đến cuối năm 2012, lỗ lũy kế của VNCB đã tăng lên 8.000 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu là âm 5.000 tỷ. Một năm sau, lỗ lũy kế đã lên 11.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu âm 8.000 tỷ.

Đến thời điểm Phạm Công Danh bị khởi tố, vốn chủ sở hữu tại VNCB đã âm 18.469 tỷ đồng, tổng nợ phải trả là 38.000 tỷ đồng.

Tháng 1/2015, Nhà nước quyết định mua lại toàn bộ cổ phần của VNCB với giá 0 đồng/cổ phần. Ngân hàng Nhà nước trở thành chủ sở hữu 100% vốn điều lệ của VNCB.

Theo Quang Thắng

Zing News


Tài chính ngân hàng

Câu chuyện ngành ngân hàng 2018

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   1 ngày trước

Sau thời gian dài “ngủ đông”, thị trường chứng khoán chứng kiến sự trở lại của cổ phiếu vua đầy ngoạn mục trong hơn năm qua. Năm tới đây, những câu chuyện gì sẽ diễn ra xung quanh ngành kinh tế được coi là "huyết mạch" này?

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 63,167
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,950
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,400
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 7,600
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,650
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,890
ANV CTCP Nam Việt 16,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 73,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,250
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,980
BBC CTCP Bibica 88,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,150
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,600
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 37,400
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 31,750
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 92,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,200
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 40,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 80,200
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 36,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,350
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,270
CDC CTCP Chương Dương 17,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,050
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,280
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,850
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,350
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,220
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 185,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 27,850
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 34,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,500
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 21,400
DHA CTCP Hóa An 30,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 44,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 8,800
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 14,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 30,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 32,400
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,900
B82 CTCP 482 2,700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,400
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 30,400
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 24,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 17,600
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,600
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 25,900
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 800
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 34,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,000
CVN CTCP Vinam 7,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,200
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 93,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 6,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 7,800
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,800
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 13,600
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,300
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 25,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.