Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +26.82 (+2.49%)
  • HNX-Index 126.24 +1.55 (+1.24%)
  • UPCOM-Index 59.56 +0.26 (+0.43%)
Tài chính ngân hàng
TS.Trương Văn Phước: Việc xử lý nợ xấu và các ngân hàng yếu kém còn chậm
Đăng 28/06/2017 | 11:48 GMT+7  |   CafeF
Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia đánh giá việc xử lý nợ xấu và các ngân hàng yếu kém còn chậm, nhất là các ngân hàng thương mại mua lại giá 0 đồng và ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt. Đây có thể xem là “điểm nghẽn” của hệ thống tài chính – huyết mạch của nền kinh tế.

Trong nghiên cứu về vai trò của hệ thống tài chính Việt Nam đối với tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2020, ông Trương Văn Phước, Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia nhận định Nghị Quyết số 142/2016/QH13 của Quốc Hội khóa XIII đã đề ra mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cho giai đoạn 2016-2020 đạt mức từ 6,5%-7%. Trong bối cảnh thế giới có nhiều bất định, bối cảnh trong nước còn khó khăn, kết quả của 2 năm xuất phát điểm 2016 và nửa đầu 2017 chưa đạt như mong đợi. Do đó, nhiệm vụ càng đè nặng lên các năm 2018-2020, đòi hỏi tăng trưởng càng phải cao hơn song cần phải bền vững.

Thêm vào đó, trong bối cảnh thế giới chuyển biến mạnh mẽ, nhất là cuộc cách mạng công nghệ 4.0 diễn ra trên phạm vi toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam lại càng phải tăng tốc để có thể bắt kịp và tận dụng đòn bẩy công nghệ vô cùng lớn lao này.

Để đạt được mục tiêu trên, các điều kiện vĩ mô tiên quyết đó là : Đổi mới thành công mô hình tăng trưởng nhằm nâng cao năng suất lao động nền kinh tế, tạo đột phá tăng trưởng trong các năm tiếp theo;

Đi đôi với việc tăng trưởng kinh tế cao, cần tiếp tục củng cố ổn định vĩ mô, quyết liệt hơn trong thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế nhằm củng cố tài khóa, xử lý dứt điểm những yếu tố đe dọa bất ổn vĩ mô như nợ xấu, xử lý các ngân hàng yếu kém.

Cuối cùng là, hệ thống tài chính với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế sẽ tiếp tục giữ vai trò chủ chốt trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, hỗ trợ tăng trưởng ở mức cao trong giai đoạn này. Theo đó, việc cấu trúc lại một thị trường tài chính hiện đại và hài hòa giữa thị trường tài tiền tệ và thị trường vốn càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Đạt được những điều này, kinh tế Việt Nam sẽ nhanh chóng thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực và sẵn sàng tiến ra biển lớn Châu Á.

Cụ thể đối với hệ thống ngân hàng, TS. Trương Văn Phước đánh giá việc xử lý nợ xấu và các ngân hàng yếu kém còn chậm, nhất là các ngân hàng thương mại mua lại giá 0 đồng và ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt.

Đây có thể xem là “điểm nghẽn” của hệ thống tài chính – huyết mạch của nền kinh tế; nếu không xử lý triệt để thì sẽ không thể giảm được mặt bằng lãi suất, giảm chi phí vốn của nền kinh tế cũng như ổn định kinh tế vĩ mô bền vững.

Kể từ năm 2012 đến hết 2015, toàn hệ thống TCTD mới xử lý xấp xỉ 500 nghìn tỷ đồng nợ xấu. Trong đó, các TCTD tự xử lý chiếm phần nhiều (trên 55%), còn lại là bán nợ cho VAMC và các tổ chức cá nhân khác. Nợ xấu còn tồn đọng tại VAMC chưa xử lý khoảng 180 nghìn tỷ đồng.

Bàn về giải pháp cấu trúc lại thị trường tài chính hiện đại, hài hòa hơn, TS. Trương Văn Phước cho rằng đối với thị trường tiền tệ, tín dụng ngân hàng, chính sách tiền tệ cần được điều hành linh hoạt hơn nữa, mở rộng cung tiền một cách hợp lý để hỗ trợ tăng trưởng. Tạo lập hệ thống cơ sở hạ tầng tài chính để xử lý nợ xấu của khu vực ngân hàng. Từ đó, tăng khả năng cung cấp tín dụng ra nền kinh tế thực và giảm lãi suất cho vay, giảm chi phí vốn của nền kinh tế.

Bên cạnh đó, hướng dòng vốn tín dụng vào khu vực sản xuất kinh doanh trong nước, đặc biệt là doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực hiệu quả, năng suất, công nghệ cao – động lực chính của tăng trưởng trong giai đoạn tới.

Đối với thị trường vốn, phát triển thị trường vốn để tăng cường cung ứng vốn trung dài hạn cho nền kinh tế, giảm áp lực cung ứng vốn và rủi ro kỳ hạn cho hệ thống tổ chức tín dụng: (i) duy trì ổn định kinh tế vĩ mô để thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài; tích cực đáp ứng các tiêu chí xếp hạng TTCK của MSCI để sớm được nâng hạng lên thị trường mới nổi,đặc biệt các tiêu chí về mức độ tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, tăng cường tự do hóa tài khoản vốn; (ii) Nhanh chóng tăng quy mô và thanh khoản thị trường vốn, đạt mục tiêu vốn hóa thị trường 70% GDP vào năm 2020. Đặc biệt chú trọng nâng cao hiệu quả cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và phát triển hệ thống nhà đầu tư tổ chức (quỹ hưu trí bắt buộc, quỹ hưu trí bổ sung, quỹ mạo hiểm, quỹ vốn cổ phần tư nhân, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ).

Ba là, hướng tới xây dựng một nền tài chính hiện đại, triển khai áp dụng các công cụ tài chính hiện đại; đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tài chính mới như: các sản phẩm phái sinh: hợp đồng tương lai/quyền chọn đối với các chỉ số, cổ phiếu, trái phiếu và các tài sản khác; cổ phiếu không có quyền biểu quyết; trái phiếu Chính phủ lãi suất thả nổi gắn với lạm phát.

Mai Ngọc

Theo Trí thức trẻ


Tài chính ngân hàng

Nhìn lại lợi nhuận ngành ngân hàng năm 2017

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   19 giờ trước

Một điều đáng mừng trong năm qua là phần lớn các ngân hàng đều ghi nhận lợi nhuận tăng vọt lên đến cả ngàn tỷ đồng, tăng trưởng mạnh, thậm chí, gấp đôi, gấp ba so với năm 2016. Dù vậy, bức tranh ấy vẫn có những gam màu tối khi chi phí dự phòng vẫn là gánh nặng, "ăn mòn" lợi nhuận của các nhà băng.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 62,800
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,250
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,010
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 7,720
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,650
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,710
ANV CTCP Nam Việt 16,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 72,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,850
BBC CTCP Bibica 85,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,900
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 37,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 31,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 93,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,700
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 84,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,240
CDC CTCP Chương Dương 17,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 36,500
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,320
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,700
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,820
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,370
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,150
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,850
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 181,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 30,400
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 34,850
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,450
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,600
DHA CTCP Hóa An 30,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 44,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 8,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 15,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 30,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 32,400
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,900
B82 CTCP 482 2,700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,200
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 17,600
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,600
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 25,700
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 700
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,500
CVN CTCP Vinam 7,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 99,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 6,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 7,800
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 28,900
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 15,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 15,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,300
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 25,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.