Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 932.34 -1.36 (-0.15%)
  • HNX-Index 110.20 +0.02 (+0.02%)
  • UPCOM-Index 53.75 -0.51 (-0.94%)
Tài chính ngân hàng
TS.Trương Văn Phước: Việc xử lý nợ xấu và các ngân hàng yếu kém còn chậm
Đăng 28/06/2017 | 11:48 GMT+7  |   CafeF
Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia đánh giá việc xử lý nợ xấu và các ngân hàng yếu kém còn chậm, nhất là các ngân hàng thương mại mua lại giá 0 đồng và ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt. Đây có thể xem là “điểm nghẽn” của hệ thống tài chính – huyết mạch của nền kinh tế.

Trong nghiên cứu về vai trò của hệ thống tài chính Việt Nam đối với tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2020, ông Trương Văn Phước, Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia nhận định Nghị Quyết số 142/2016/QH13 của Quốc Hội khóa XIII đã đề ra mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cho giai đoạn 2016-2020 đạt mức từ 6,5%-7%. Trong bối cảnh thế giới có nhiều bất định, bối cảnh trong nước còn khó khăn, kết quả của 2 năm xuất phát điểm 2016 và nửa đầu 2017 chưa đạt như mong đợi. Do đó, nhiệm vụ càng đè nặng lên các năm 2018-2020, đòi hỏi tăng trưởng càng phải cao hơn song cần phải bền vững.

Thêm vào đó, trong bối cảnh thế giới chuyển biến mạnh mẽ, nhất là cuộc cách mạng công nghệ 4.0 diễn ra trên phạm vi toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam lại càng phải tăng tốc để có thể bắt kịp và tận dụng đòn bẩy công nghệ vô cùng lớn lao này.

Để đạt được mục tiêu trên, các điều kiện vĩ mô tiên quyết đó là : Đổi mới thành công mô hình tăng trưởng nhằm nâng cao năng suất lao động nền kinh tế, tạo đột phá tăng trưởng trong các năm tiếp theo;

Đi đôi với việc tăng trưởng kinh tế cao, cần tiếp tục củng cố ổn định vĩ mô, quyết liệt hơn trong thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế nhằm củng cố tài khóa, xử lý dứt điểm những yếu tố đe dọa bất ổn vĩ mô như nợ xấu, xử lý các ngân hàng yếu kém.

Cuối cùng là, hệ thống tài chính với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế sẽ tiếp tục giữ vai trò chủ chốt trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, hỗ trợ tăng trưởng ở mức cao trong giai đoạn này. Theo đó, việc cấu trúc lại một thị trường tài chính hiện đại và hài hòa giữa thị trường tài tiền tệ và thị trường vốn càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Đạt được những điều này, kinh tế Việt Nam sẽ nhanh chóng thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực và sẵn sàng tiến ra biển lớn Châu Á.

Cụ thể đối với hệ thống ngân hàng, TS. Trương Văn Phước đánh giá việc xử lý nợ xấu và các ngân hàng yếu kém còn chậm, nhất là các ngân hàng thương mại mua lại giá 0 đồng và ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt.

Đây có thể xem là “điểm nghẽn” của hệ thống tài chính – huyết mạch của nền kinh tế; nếu không xử lý triệt để thì sẽ không thể giảm được mặt bằng lãi suất, giảm chi phí vốn của nền kinh tế cũng như ổn định kinh tế vĩ mô bền vững.

Kể từ năm 2012 đến hết 2015, toàn hệ thống TCTD mới xử lý xấp xỉ 500 nghìn tỷ đồng nợ xấu. Trong đó, các TCTD tự xử lý chiếm phần nhiều (trên 55%), còn lại là bán nợ cho VAMC và các tổ chức cá nhân khác. Nợ xấu còn tồn đọng tại VAMC chưa xử lý khoảng 180 nghìn tỷ đồng.

Bàn về giải pháp cấu trúc lại thị trường tài chính hiện đại, hài hòa hơn, TS. Trương Văn Phước cho rằng đối với thị trường tiền tệ, tín dụng ngân hàng, chính sách tiền tệ cần được điều hành linh hoạt hơn nữa, mở rộng cung tiền một cách hợp lý để hỗ trợ tăng trưởng. Tạo lập hệ thống cơ sở hạ tầng tài chính để xử lý nợ xấu của khu vực ngân hàng. Từ đó, tăng khả năng cung cấp tín dụng ra nền kinh tế thực và giảm lãi suất cho vay, giảm chi phí vốn của nền kinh tế.

Bên cạnh đó, hướng dòng vốn tín dụng vào khu vực sản xuất kinh doanh trong nước, đặc biệt là doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực hiệu quả, năng suất, công nghệ cao – động lực chính của tăng trưởng trong giai đoạn tới.

Đối với thị trường vốn, phát triển thị trường vốn để tăng cường cung ứng vốn trung dài hạn cho nền kinh tế, giảm áp lực cung ứng vốn và rủi ro kỳ hạn cho hệ thống tổ chức tín dụng: (i) duy trì ổn định kinh tế vĩ mô để thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài; tích cực đáp ứng các tiêu chí xếp hạng TTCK của MSCI để sớm được nâng hạng lên thị trường mới nổi,đặc biệt các tiêu chí về mức độ tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, tăng cường tự do hóa tài khoản vốn; (ii) Nhanh chóng tăng quy mô và thanh khoản thị trường vốn, đạt mục tiêu vốn hóa thị trường 70% GDP vào năm 2020. Đặc biệt chú trọng nâng cao hiệu quả cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và phát triển hệ thống nhà đầu tư tổ chức (quỹ hưu trí bắt buộc, quỹ hưu trí bổ sung, quỹ mạo hiểm, quỹ vốn cổ phần tư nhân, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ).

Ba là, hướng tới xây dựng một nền tài chính hiện đại, triển khai áp dụng các công cụ tài chính hiện đại; đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tài chính mới như: các sản phẩm phái sinh: hợp đồng tương lai/quyền chọn đối với các chỉ số, cổ phiếu, trái phiếu và các tài sản khác; cổ phiếu không có quyền biểu quyết; trái phiếu Chính phủ lãi suất thả nổi gắn với lạm phát.

Mai Ngọc

Theo Trí thức trẻ


Tài chính ngân hàng

Cơ hội cho các ngân hàng yếu kém

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   1 ngày trước

Nếu Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng (TCTD) được Quốc hội thông qua trong kỳ họp đang diễn ra, các ngân hàng yếu kém sẽ đứng trước cơ hội phục hồi rất lớn từ những biện pháp hỗ trợ chưa từng được áp dụng trước đây.

NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 86,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,900
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,700
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,200
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,300
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 56,294
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 6,500
TOP CTCP Phân phối Top One 1,600
SHG Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunhouse 3,400
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 34,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 21,500
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,680
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,550
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,380
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,890
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 72,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,500
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,290
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 99,500
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,610
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 33,100
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 31,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 25,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 15,600
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 32,500
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 91,500
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 35,150
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 56,800
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 37,300
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 14,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,720
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 17,000
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,000
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,700
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,200
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 18,050
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 25,800
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 10,250
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,250
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,600
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,700
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 234,200
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 23,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,500
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,700
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 66,900
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,200
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,400
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 37,200
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 104,200
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,700
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,120
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 17,550
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,160
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 123,600
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 20,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,000
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 15,300
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,000
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 27,600
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,400
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 7,000
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,100
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,000
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 33,300
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,300
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,200
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 42,400
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,100
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 6,800
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,300
D11 Công ty Cổ phần Địa ốc 11 (RES 11 JSC) 13,800
DAD Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng (DEIDCO) 19,600
DAE Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp. Đà Nẵng (Daebco) 15,500
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) 23,500
DBT Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre (BEPHARCO) 15,600
DCS Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu (Dai Chau JSC) 2,000
DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (HATAPHAR) 69,500
DL1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (DLGL INDPS) 39,500
DNM Tổng Công ty cổ phần Y tế Danameco (DANAMECO) 22,100
DNP Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DONAPLAST ) 21,500
DST Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định (NABECO) 15,300
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DoanXa Port) 13,000
EBS Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội (Haebco JSC) 10,100
EFI Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục (EFI., JSC) 7,200
EID Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Hà Nội (HEID) 16,000
HAD Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương (HAD) 43,400
HAT Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) 36,500
HCC Công ty Cổ phần Bê tông Hoà Cầm - Intimex ( HCC) 19,700
HDA Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á (HSDA) 9,700
HDO Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container (HDO) 800
HEV Công ty Cổ phần Sách Đại học - Dạy nghề (HEVOBCO JSC) 12,000
HHG Công ty Cổ phần Hoàng Hà (Hoang Ha JSC) 7,000
HMH Công ty Cổ phần Hải Minh (HAMI CORP) 11,100
HPC Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO) 3,000
HUT CTCP Tasco 10,900
ICG Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng (INCOMEX) 7,000
IDJ Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Quốc tế và Phát triển Doanh nghiệp IDJ (IDJ Financial) 2,500
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,400
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 27,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 70,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,000
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 700
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 13,500
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,700
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,600
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,600
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 11,700
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,100
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,500
NBW Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè (NHA BE WASUCO JSC) 18,500
ND2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) 20,000
NHN Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (HANOI City .,JSC) 30,000
NTB Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác Công trình Giao thông 584 (Transport Engineering Construction And Business In) 600
NTW Công ty cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch (NTWA) 20,500
PEC Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực (PEC) 9,900
PMT Công ty cổ phần Viễn thông TELVINA Việt Nam (TELVINA .,JsC) 4,500
PSB Công ty cổ phần Đầu tư Dầu khí Sao Mai – Bến Đình (PVSB) 5,900
PSL Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn (PHU SON LIVESTOCK COMPANY) 50,000
PXM Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Miền Trung (PVC - MT) 400
S96 Công ty Cổ phần Sông Đà 9.06 (Song Da No 9.06 JSC) 600
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) 2,100
SHV Công ty Cổ phần Hải Việt (HAVICO) 12,000
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (SMB) 29,100
STL Công ty cổ phần Sông Đà - Thăng Long (Song Da – Thang Long., JSC) 1,100
SWC Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam (SOWATCO) 12,000
TBT Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre (TBTCO) 800
TGP Công ty Cổ phần Trường Phú (Truong Phu Corp) 6,100
TIS Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) 13,800
TMW Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai 15,000
TNM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Công trình (TRANIMEXCO) 4,800
UDJ Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (Becamex UDJ) 5,800
V11 Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 (VINACONEX No11) 300
VCA Công ty Cổ phần Thép Biên Hòa (VICASA) 12,000
VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa (VIKODA) 48,900
VTA Công ty Cổ phần Vitaly (VITALY JS. Co ) 8,000
WSB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây (WSB) 51,600
VFC Công ty Cổ phần VINAFCO (VINAFCO) 8,500
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 9,700
NSP Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú (SPC) 7,400
REM Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon (VINAREMON) 2,600
SGN Công ty cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SAGS) 160,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.