Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 863.42 +2.26 (+0.26%)
  • HNX-Index 113.71 +0.64 (+0.56%)
  • UPCOM-Index 56.35 -0.12 (-0.22%)
Kinh tế quốc tế
Từ tem phiếu đến smartwatch: Bộ tranh thú vị về sự thay đổi vượt bậc trong đời sống của người dân Trung Quốc sau 40 năm mở cửa nền kinh tế
Đăng 19/07/2019 | 14:54 GMT+7  |   CafeF
Là kết quả của chiến dịch cải cách kinh tế của cựu Chủ tịch Đặng Tiểu Bình vào năm 1978, cuộc sống của người dân Trung Quốc bắt đầu có những sự cải thiện rất đáng chú ý.

Trước cải cách, xã hội Trung Quốc hầu hết là tầng lớp công nhân. Đến đầu những năm 1980, một tầng lớp trung lưu mới nổi bắt đầu xuất hiện tại các thành phố của Trung Quốc.

Từ đó, người dân bắt đầu có mức thu nhập khá và có thể chi trả cho những loại hàng hoá, sản phẩm vượt lên trên nhu cầu cơ bản của cuộc sống. Những bộ quần áo thời thượng, đồ nội thất hiện đại và những thiết bị điện chất lượng cao lần đầu tiên trở thành mong muốn hoàn toàn thực tế của các gia đình.

Bắc Kinh khuyến khích các hộ gia đình chỉ sinh một con, đây là chính sách được chính phủ áp dụng vào năm 1980. Những hộ gia đình tuân thủ đầy đủ sẽ được nhà nước cung cấp hỗ trợ về tài chính và cơ hội việc làm. Tuy nhiên, ở một số vùng, nhiều người thực hiện đúng chính sách phải chịu những biện pháp trừng phạt nặng nề, ví dụ như bị ép phá thai và thậm chí là triệt sản.

a/ Cổ áo giả được sử dụng rất rộng rãi, nhằm tăng thời gian sử dụng của áo sơ mi. 

b/ “Trang phục tiếp đón khách", cổ áo bẻ rất phổ biến vào giữa những năm 1960 cho tới cuối những năm 1990. Áo thường có màu xanh hoặc xám.

Trung Quốc thông báo về quyết định nới lỏng chính sách một con vào tháng 11/2013. Các cặp vợ chồng được khuyến khích sinh thêm con, một phần là để giải quyết tình trạng dân số già ở nước này. Những hậu quả lâu dài, không thể lường trước của chính sách trên bao gồm: số lượng bé gái sinh ra sụt giảm (năm 2016 số lượng nữ thấp hơn nam 33,59 triệu người), dân số già đi với tốc độ cực kỳ nhanh và lực lượng lao động bị thu hẹp. 

Từ những năm 1990, nhiều thương hiệu phương Tây đã sản xuất những mặt hàng nhắm đến thị trường tiêu dùng Trung Quốc. Các chương trình quảng cáo đã đưa những loại hàng hoá xa xỉ, cao cấp này lên các tạp chí thời trang, báo giấy và chương trình truyền hình. Xu hướng sử dụng đồ nước ngoài cũng nhanh chóng được ưa chuộng rộng rãi. Lối sống và phong cách ăn mặc phương Tây ngày càng được số đông chấp nhận trong nhiều năm.

Trong thời kỳ Cách mạng Văn hoá, người dân Trung Quốc luôn khao khát có được “3 thứ lớn lao": một chiếc xe đạp, một chiếc đồng hồ và một chiếc máy may thủ công. Đến đầu những năm 1980, một nửa các hộ gia đình đều sở hữu ít nhất một trong “3 thứ lớn lao" này. Giữa những năm 1980, mong muốn của họ về những món đồ này còn gồm có: tủ lạnh, máy giặt và một chiếc TV. 

Sau đó, “6 thứ lớn lao" có thêm máy ghi âm cát-xét, quạt điện và xe máy. Con số 6 tiếp tục được nâng lên 8: TV đen trắng được nâng cấp lên TV màu và thêm máy ghi hình, chụp ảnh. Nhu cầu đối với những sản phẩm tiêu dùng truyền thống như máy may, đồng hồ và xe đạp - vốn rất phổ biến vào những năm 1960 - đã chậm lại trong những năm 1970, nguyên nhân chủ yếu là do nguồn cung bị hạn chế.

Tiền: Tem phiếu mỗi tháng cho các sản phẩm cần thiết, ví dụ như ngũ cốc, bột, gạo, dầu ăn, trứng, vải và xe đạp, được phát dựa trên quy mô của gia đình. 

Đồng hồ đeo tay: Trung bình các hộ gia đình sở hữu 2,2 chiếc Một tấm vé xem phim có giá khoảng 1 mao (tương đương 1/10 tệ)

Đồng hồ thông minh (smartwatch): Trung bình người dân Trung Quốc có tới 3 chiếc, 55% dân thành thị đều sở hữu món đồ này. 

Phụ huynh bắt đầu sử dụng smartwatch để theo dõi về sự an toàn của trẻ, 30% trẻ em đều có smartwatch trên tay. 

Các ứng dụng thanh toán qua điện thoại: Được sử dụng để trả phí dịch vụ gọi xe, mua sắm, thanh toán hoá đơn hàng tháng, phương tiện công cộng, phí đường bộ và dịch vụ y tế.

1978: Hơn 70% các gia đình đều có một chiếc máy may. Chi tiêu hộ gia đình hàng năm cho quần áo, may mặc chỉ là 14,8 tệ. 

2019: Các gia đình thành thị chi tới 3.316 tệ mỗi năm cho quần áo, may mặc, tương đương với gấp 224 lần so với hơn 40 năm trước.

1978: Chỉ 20% các hộ gia đình thành thị sở hữu quạt điện. 

2019: 90% các ngôi nhà đều được lắp đặt điều hoà không khí.

1978: Phương thức liên lạc chính là qua máy điện báo, điện thoại và gửi thư. 

2019: Lượng người sử dụng internet tại Trung Quốc đã vượt con số 820 triệu.

1978: Thường giặt đồ bằng tay, rất hiếm gia đình nào có các thiết bị gia dụng. 

2019: 89% các gia đình đều có máy giặt.

1978: 85% các gia đình sở hữu một chiếc đài radio, chỉ 32% có đủ khả năng tài chính để mua TV đen trắng. 

2019: Trung bình mỗi gia đình có 1,2 chiếc TV màu.

1978: Sách ảnh được xuất bản nhắm đến đối tượng là các quan chức nhỏ, công nhân và nông dân. Loại sách này bắt đầu “biến mất" vào giữa những năm 1980 do tỷ lệ biết đọc, viết tăng cao và việc tiếp cận với các phương tiện truyền thông trở nên phổ biến hơn. 

2019: Hơn 95% các gia đình sử dụng thiết bị di động để phục vụ hoạt động giải trí cũng như làm việc.

1978: Xe đạp là phương tiện phổ biến nhất. Mỗi gia đình trung bình sở hữu 1,2 chiếc. 

2019: 27,7% các gia đình đều có ô tô.

Tăng trưởng tiền lương trung bình của những người lao động tại thành thị và sự thay đổi về số lượng các dịp nghỉ lễ cho thấy người dân hiện tại có nhiều thời gian dành cho các hoạt động giải trí hơn.

Thói quen tiêu dùng của người dân Trung Quốc đã thay đổi nhanh chóng trong những năm gần đây. Trong bối cảnh này, nên nhìn lại năm 1999 - khi nền kinh tế chủ yếu dựa vào các dự án sản xuất và cơ sở hạ tầng cấp thấp và mức lương trung bình hàng năm chỉ đạt 1.000 USD. Khi mô hình kinh tế mới được áp dụng, mức lương trung bình hàng năm đã tăng lên 10.000 USD và sức mua của người tiêu dùng cũng tăng theo, thúc đẩy nền kinh tế theo một hướng đi mới. Dịch vụ hiện là ngành lớn nhất quốc gia với mức tiêu thụ trong nước chiếm hơn 50% tăng trưởng GDP của Trung Quốc.

Bài: Hương Giang Nguồn : South China Morning Post Trình bày: 7pm Theo Trí Thức Trẻ19/7/2019

Kinh tế quốc tế

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,700
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,700
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 31,150
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,050
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 22,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,800
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,510
ANV CTCP Nam Việt 17,250
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 20,550
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,600
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,400
BBC CTCP Bibica 48,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,960
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 19,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,550
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 54,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 15,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 47,200
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 8,700
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,700
CDC CTCP Chương Dương 21,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,200
CLC CTCP Cát Lợi 26,900
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,470
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 25,600
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 30,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,300
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,900
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,100
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 42,450
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 79,700
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,450
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,600
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 55,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,550
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 21,000
DHA CTCP Hóa An 30,100
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 35,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 23,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 13,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,800
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 22,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 6,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,100
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 24,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,200
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 43,100
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 14,400
CKV CTCP COKYVINA 13,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 2,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,400
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,600
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,100
CVN CTCP Vinam 11,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 15,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 44,400
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,600
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,100
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 28,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 19,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,700
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 16,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 30,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,300
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 26,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,100
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,000
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,900
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,400
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 32,600
HDM CTCP Dệt May Huế 15,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp