Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 911.11 +1.39 (+0.15%)
  • HNX-Index 103.12 +0.61 (+0.59%)
  • UPCOM-Index 49.30 +0.03 (+0.06%)
Thị trường chứng khoán
Tuần qua, thị trường giảm sâu, khối ngoại giảm hơn 54% giá trị mua ròng
Đăng 12/08/2017 | 10:39 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Áp lực bán trong nước ồ ạt gia tăng khiến thị trường ngập trong sắc đỏ, các chỉ số liên tiếp đón nhận những phiên giảm sâu. Cùng với thị trường mất điểm, nhà đầu tư nước ngoài đã hãm mạnh giao dịch và giảm tới hơn 54% giá trị mua ròng trong tuần qua.

Thống kê tuần qua trên sàn HOSE, khối ngoại thực hiện4 phiên mua ròng và duy nhất 1 phiên bán ròng vào giữa tuần ngày 9/8. Tổng cộng, khối ngoại đã mua ròng 7,77 triệu đơn vị, tổng giá trị mua ròng tương ứng 328,01 tỷ đồng, cùng giảm 53% cả về lượng và giá trị so với tuần trước.

Cụ thể, khối này đã mua vào 41,93 triệu đơn vị, giá trị 1.575,64 tỷ đồng (giảm 34,3% về lượng và 33,82% về giá trị so với tuần trước đó) và bán ra 34,16 triệu đơn vị, giá trị 1.247,63 tỷ đồng (giảm 27,77% về lượng và 25,49% về giá trị so với tuần trước).

Giao dịch NĐTNN trên sàn HOSE trong tuần từ 7-11/8

Ngày

Khối lượng

Giá trị (tr.đồng)

Mua

bán

Mua-Bán

Mua

Bán

Mua-Bán

7/8

9.553.370

7.358.410

2.194.960

355.560

266.240

89.320

8/8

10.639.350

8.823.040

1.816.310

455.620

349.100

106.520

9/8

8.269.100

7.659.050

610.050

285.050

302.230

-17.180

10/8

5.249.320

4.901.410

347.910

192.900

147.790

45.110

11/8

8.223.300

5.419.950

2.803.350

286.510

182.270

104.240

Tổng

41.934.440

34.161.860

7.772.580

1.575.640

1.247.630

328.010

Trong khi đó, trên sàn HNX, nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 3 phiên và 2 phiên mua ròng vào đầu tuần. Tổng cộng, khối ngoại đã mua ròng 3,45 triệu đơn vị với tổng giá trị tương ứng 37,74 tỷ đồng, trong khi tuần trước bán ròng 2,01 triệu đơn vị, tổng giá trị bán ròng 29,78 tỷ đồng.

Trong đó, khối này đã mua vào với khối lượng 11,78 triệu đơn vị, giá trị 134,14 tỷ đồng (tăng hơn 57% về lượng và 59,2% về giá trị so với tuần trước) và bán ra 8,33 triệu đơn vị, giá trị 96,4 tỷ đồng (giảm 12,42% về lượng và 15,47% so với tuần trước).

Giao dịch NĐTNN trên sàn HNX trong tuần từ 7-11/8

Ngày

Khối lượng

Giá trị (tr.đồng)

Mua

bán

Mua-Bán

Mua

Bán

Mua-Bán

7/8

6.654.888

2.563.807

4.091.081

72.150

26.030

46.120

8/8

2.759.880

1.993.427

766.453

30.180

20.520

9.660

9/8

1.391.890

1.877.000

-485.110

16.650

22.800

-6.150

10/8

575.300

1.142.545

-567.245

6.990

15.450

-8.460

11/8

399.516

752.008

-352.492

8.170

11.600

-3.430

Tổng

11.781.474

8.328.787

3.452.687

134.140

96.400

37.740

Trên sàn UPCoM, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng 5 phiên liên tiếp. Tổng cộng, khối ngoại đã mua ròng 1,1 triệu đơn vị, tăng hơn 11% so với tuần trước. Tổng giá trị mua ròng tương ứng 37,88 tỷ đồng, giảm 25,75% so với tuần trước.

Trong đó, khối này đã mua vào 1,67 triệu đơn vị, giá trị 66,06 tỷ đồng (tăng 31,55% về lượng nhưng giảm nhẹ 4,55% về giá trị so với tuần trước) và bán ra 573.652 đơn vị, giá trị 28,18 tỷ đồng (tăng mạnh 103,73% cả về lượng và 54,92% giá trị so với tuần trước đó).

Giao dịch NĐTNN trên sàn UPCoM trong tuần từ 7-11/8

Ngày

Khối lượng

Giá trị (tr.đồng)

Mua

bán

Mua-Bán

Mua

Bán

Mua-Bán

7/8

280.859

50.640

230.219

13.140

3.380

9.760

8/8

409.350

321.900

87.450

22.390

15.090

7.300

9/8

284.650

159.912

124.738

15.190

8.760

6.430

10/8

346.900

19.600

327.300

10.470

590

9.880

11/8

350.000

21.600

328.400

4.870

360

4.510

Tổng

1.671.759

573.652

1.098.107

66.060

28.180

37.880

Tổng cộng trên cả 3 sàn, khối ngoại đã mua ròng 12,09 triệu đơn vị với tổng giá trị mua ròng tương ứng 328,01 tỷ đồng, giảm 22,1% về lượng và 54,92% về giá trị so với tuần đầu tiên của tháng 8.

Nhìn lại diễn biến mua bán tuần qua:

Trên sàn HOSE, cổ phiếu HPG được nhà đầu tư nước ngoài mua ròng mạnh nhất tuần với 2,26 triệu đơn vị, tương ứng tổng giá trị 72,75 tỷ đồng. Cũng dẫn đầu danh mục mua ròng về giá trị, VCI cùng có mức mua ròng 72,75 tỷ đồng (1,2 triệu đơn vị).

Đứng ở vị trí thứ 2, PLX được mua ròng 58,27 tỷ đồng (872.150 đơn vị).

Tiếp đó là cặp đôi cổ phiếu mía đường, bao gồm BHS được mua ròng 2,02 triệu đơn vị, giá trị 41,11 tỷ đồng và SBT được mua ròng 1,25 triệu đơn vị, giá trị 34,39 tỷ đồng.

Ở chiều ngược lại, khối ngoại bán ròng mạnh nhất VNM về giá trị với 61,45 tỷ đồng (410.630 đơn vị). Tuy nhiên xét về khối lượng, FIT là cổ phiếu dẫn đầu danh mục bán ròng mạnh với 5,79 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 58,94 tỷ đồng.

Tiếp đó, SSI bị bán ròng 34,27 tỷ đồng (1,33 triệu đơn vị), MSN bị bán ròng 32,56 tỷ đồng (574.230 đơn vị), PVD bị bán ròng 16,68 tỷ đồng (1,09 triệu đơn vị)…

Tuy nhiên xét về khối lượng, FIT là cổ phiếu dẫn đầu danh mục mua ròng mạnh về khối lượng với 3,12 triệu đơn vị, tương ứng tổng giá trị 29,53 tỷ đồng.

Trên sàn HNX, SHB được mua ròng mạnh nhất với hơn 4,44 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 36,71 tỷ đồng.

Đứng ở vị trí thứ 2, HUT được mua ròng 1,55 triệu đơn vị, giá trị 15,88 tỷ đồng.

Trong khi đó, PVS tiếp tục là cổ phiếu bị bán ròng mạnh nhất, với khối lượng bán ròng đạt 2,21 triệu cổ phiếu, giá trị tương ứng 37,29 tỷ đồng.

Đứng ở vị trí tiếp theo là cặp đôi cổ phiếu chứng khoán gồm VIX với 979.400 đơn vị, giá trị 7,74 tỷ đồng và APS với 520.800 đơn vị, giá trị 2,71 tỷ đồng. 

T.T

Thị trường chứng khoán

Vietstock Daily 17/07: Nối dài xu hướng giằng co?

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   1 giờ trước

Khả năng neo giữ của nhóm Large Cap được kỳ vọng sẽ hỗ trợ thị trường trong các giai đoạn khó khăn từ sức ép của bên bán. Tuy vậy, sức mạnh của xu hướng hồi phục vẫn chưa cao khi dòng tiền vào thị trường suy yếu trở lại. Do đó, xu hướng giằng co tại vùng đáy tháng 05/2018 nhiều khả năng sẽ tiếp tục chiếm ưu thế trên thị trường.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 65,143
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,200
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,100
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,190
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,100
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,400
ANV CTCP Nam Việt 18,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,800
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,000
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,950
BBC CTCP Bibica 72,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,370
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,800
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,150
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 19,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,800
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 31,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 75,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 23,650
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,270
CDC CTCP Chương Dương 16,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 27,800
CLC CTCP Cát Lợi 28,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,000
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 19,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 19,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 21,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,850
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 55,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 145,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 29,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 65,400
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,630
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 14,000
DHA CTCP Hóa An 25,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 37,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,500
AME CTCP Alphanam E&C 15,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 24,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,500
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 38,500
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 21,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 15,900
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,300
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 40,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 21,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,800
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,600
CVN CTCP Vinam 4,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 39,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,500
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 14,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 5,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 15,500
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 14,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 19,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 34,300
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.