Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 982.71 -1.07 (-0.11%)
  • HNX-Index 106.30 +0.17 (+0.16%)
  • UPCOM-Index 55.40 +0.01 (+0.02%)
Kinh tế đầu tư
Tuyến metro Bến Thành - Tham Lương dự kiến tăng vốn gần gấp đôi
Đăng 14/06/2018 | 17:56 GMT+7  |   VietStock
Cập nhật trình UBND TP.HCM của Ban Quản lý đường sắt đô thị TP.HCM cho thấy, tổng mức đầu tư của dự án dự kiến điều chỉnh lên khoảng 48.000 tỉ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm 2010.

Tuyến metro Bến Thành - Tham Lương dự kiến tăng vốn gần gấp đôi

Cập nhật trình UBND TP.HCM của Ban Quản lý đường sắt đô thị TP.HCM cho thấy, tổng mức đầu tư của dự án dự kiến điều chỉnh lên khoảng 48.000 tỉ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm 2010.

Metro Bến Thành - Suối Tiên dự kiến đến năm 2020 mới hoàn thành

Cập nhật trình UBND TP.HCM của Ban Quản lý đường sắt đô thị TP.HCM cho thấy, tổng mức đầu tư của dự án dự kiến điều chỉnh lên khoảng 48.000 tỉ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm 2010.

Trong đó vốn ODA Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) chiếm khoảng hơn 20.000 tỉ đồng, Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) hơn 11.000 tỉ đồng, Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (EID) hơn 5.000 tỉ đồng, còn lại vốn đối ứng gần 12.000 tỉ đồng.

Tuyến đường sắt đô thị Bến Thành - Tham Lương dài hơn 11 km, đi qua địa bàn các quận: 1, 3, 10, 12, Tân Bình và Tân Phú. Số lượng đoàn tàu ban đầu dự kiến là 10 đoàn (tàu 3 toa), sau đó tăng lên 17 đoàn tàu với công suất tối đa 40.000 khách/giờ/hướng.

Theo thông tin từ Ban Quản lý đường sắt đô thị TP.HCM, tính đến ngày 14.6, đã phát hành hồ sơ mời thầu gói thầu thiết kế và sản xuất đầu máy toa xe, hệ hống thông tin tín hiệu và gói thầu thiết kế, thi công hầm, nhà ga ngầm. Các gói thầu khác đang tiếp tục được xem xét phát hành hồ sơ mời thầu trong năm 2018.

Hiện đã cơ bản hoàn thành các thủ tục và bắt đầu triển khai việc chi trả bồi thường, tiếp nhận mặt bằng trên địa bàn 6 quận bị ảnh hưởng bởi dự án; đã có khoảng 10% số hộ dân bị ảnh hưởng nhận bồi thường và khoảng 5% số hộ dân đã bàn giao mặt bằng.

Dự án được UBND TP.HCM phê duyệt từ năm 2010 với tổng mức đầu tư chỉ hơn 26.000 tỉ đồng. Trong quá trình triển khai, dự án đã đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc, từ đó dẫn đến phải điều chỉnh thời gian thực hiện và làm tăng chi phí đầu tư. Một trong những nguyên nhân gây chậm trễ dự án, là do có sự khác biệt về quy định pháp lý giữa Việt Nam và các nhà tài trợ vốn ODA.

Dự kiến các mốc thời gian thực hiện chính: 2017 - 2018 tổ chức đấu thầu song song điều chỉnh dự án; năm 2019 khảo sát và thiết kế kỹ thuật; năm 2020 - 2023 tổ chức thi công; năm 2024 kiểm tra hoàn thành, vận hành chạy thử và khai thác.

TP.HCM cần đến 25 tỉ USD làm đường sắt đô thị

Ngày 14.6, UBND TP.HCM kiến nghị Bộ GTVT nghiên cứu cơ chế, chính sách đặt thù để phân cấp, phân quyền cho UBND cấp tỉnh trong việc quyết định phê duyệt các dự án đường sắt đô thị, bởi các dự án này với đặc thù vốn đầu tư lớn, thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thủ tục dự án phải trình duyệt qua nhiều cấp có thể dẫn đến chậm trễ việc triển khai.

Bên cạnh đó, các dự án đường sắt đô thị có tính chất kỹ thuật phức tạp và đang được tài trợ từ các quốc gia có công nghệ khác nhau (Nhật Bản, Đức, Tây Ban Nha…) nên khó đảm bảo việc kết nối giữa các tuyến để phát huy hiệu quả của hệ thống, do vậy Bộ GTVT cũng cần sớm nghiên cứu và ban hành quy chuẩn kỹ thuật chung làm cơ sở triển khai việc tích hợp và kết nối giữa các tuyến khi xây dựng.

Theo UBND TP.HCM, qua 10 năm thực hiện chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt, tổng chiều dài của toàn bộ hệ thống đường sắt đô thị TP.HCM khoảng 220 km với tổng vốn đầu tư ước tính gần 25 tỉ USD, song trên thực tế chỉ mới có tuyến Bến Thành - Suối Tiên đang được thi công (vốn khoảng 2,4 tỉ USD, dài gần 20 km, dự kiến năm 2020 mới hoàn thành).

Riêng các tuyến còn lại do ngân sách eo hẹp nên đã kéo dài thời gian tổ chức thực hiện quy hoạch. Trong khi đó, thời gian xem xét và phê duyệt danh mục tài trợ vốn ODA của các bộ ngành trước khi trình Thủ tướng Chính phủ còn khá chậm, thời gian chuẩn bị các dự án mất khoảng 2-3 năm từ khâu đề xuất ý tưởng cho đến khi ký điều ước quốc tế, nên khi dự án đi vào giai đoạn triển khai thực hiện phải điều chỉnh lại thiết kế, tổng mức đầu tư...

Đặc biệt, một số quy định về đầu tư của pháp luật Việt Nam có sự khác biệt với các quy định của nhà tài trợ vốn ODA nên mất nhiều thời gian đàm phán, làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án.

Đình Phú

Thanh Niên


Kinh tế đầu tư

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 16,040
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,300
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,250
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 40,950
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,550
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,730
ANV CTCP Nam Việt 31,850
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 28,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 7,650
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,210
BBC CTCP Bibica 65,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,980
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 22,250
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 33,400
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,450
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 46,150
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,300
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,700
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 78,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,050
CDC CTCP Chương Dương 15,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,050
CLC CTCP Cát Lợi 33,950
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,290
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,750
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,800
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 33,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 24,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 53,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 115,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,500
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,250
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 137,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,800
DHA CTCP Hóa An 36,400
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 29,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,400
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 10,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,600
AME CTCP Alphanam E&C 8,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 31,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 70,300
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 51,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 6,200
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,100
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 41,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 41,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 11,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,300
CMC CTCP Đầu Tư CMC 3,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 600
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 29,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,000
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 23,100
CVN CTCP Vinam 16,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 43,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 7,800
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 23,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 30,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 22,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 17,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 13,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,600
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 14,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,700
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 70,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,300
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 57,500
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 22,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 17,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,400
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 18,600
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,300
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 34,400
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 6,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 18,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,000
HDM CTCP Dệt May Huế 21,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp