Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 912.50 +6.31 (+0.70%)
  • HNX-Index 132.64 +0.45 (+0.34%)
  • UPCOM-Index 60.96 +0.30 (+0.50%)
Tài chính ngân hàng
Vì sao lại quy định thẻ tín dụng chỉ được rút 5 triệu đồng/ngày?
Đăng 14/11/2017 | 18:50 GMT+7  |   CafeF
Quy định của Ngân hàng Nhà nước về số tiền rút tại máy POS không quá 5 triệu đồng/ngày là phù hợp thông lệ quốc tế.

Ngân hàng Nhà nước vừa công bố dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2016 quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (NH). Theo đó, để hạn chế việc rút tiền mặt (ngoại tệ) từ thẻ tín dụng sau đó chi tiêu không đúng mục đích, chủ thẻ chỉ được được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 triệu đồng/ngày.

Thực tế cho thấy khi ra nước ngoài, phần lớn các NH chỉ cho phép chủ thẻ tín dụng rút tiền mặt bằng ngoại tệ tương đương 5-10 triệu đồng/ngày. Thế nhưng, vẫn có NH cấp hạn mức rút tiền mặt ngoại tệ tương đương 50-60 triệu đồng/ngày cho một số chủ thẻ. Sau khi chủ thẻ rút tiền mặt xong, NH thu phí 4% cộng với lãi suất, tính ra cả phí và lãi mà chủ thẻ phải trả khoảng 5-6%/số tiền đã rút.

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2016 quy định về hoạt động thẻ được các ngân hàng thương mại đánh giá cao

Theo các NH, do chi phí của việc rút tiền mặt ở nước ngoài quá cao nên trong trường hợp cần thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ…, chủ thẻ thường thanh toán bằng phương thức cà thẻ. Tuy nhiên, do không ít chủ thẻ có mục đích chuyển tiền ra nước ngoài nên họ chấp nhận chi phí cao để rút được tiền mặt trong khi số ngoại tệ mà họ rút là của các NH Việt Nam. Như thế, chủ thẻ rút tiền mặt với số lượng lớn ở nước ngoài có thể làm cho Việt Nam đối mặt với nguy cơ chảy máu ngoại tệ. Vì thế, NH Nhà nước quy định hạn mức tối đa rút tiền mặt ở nước ngoài không quá 30 triệu đồng/ngày sẽ hạn chế được tình trạng ngoại tệ bị "bốc hơi".

Đối với giao dịch rút tiền mặt VNĐ từ thẻ tín dụng tại máy POS của đơn vị chấp nhận thẻ, dự thảo Thông tư cũng quy định chủ thẻ được rút tối đa là 5 triệu đồng/ngày. NH Nhà nước cho rằng quy định này là để hạn chế rủi ro cho chủ thẻ khi rút tiền mặt tại máy qua máy POS. Hạn mức thấp để sử dụng chỉ trong các trường hợp cần thiết, phù hợp với thông lệ quốc tế.

Ông Trịnh Thường Thức, Trưởng phòng Thanh toán Thẻ Vietcombank Chi nhánh TP HCM, cho biết để bảo vệ chủ thẻ có thể gặp phải rủi ro (mất thẻ, đánh cắp thẻ...), hiện nay các tổ chức thẻ quốc tế như VISA, Master Card quy định rút tiền mặt tại máy POS không quá 200 USD/ngày (khoảng 4,5 triệu đồng). Vì thế, ông Thức cho rằng quy định của NH Nhà nước về số tiền rút tại máy POS không quá 5 triệu đồng/ngày là phù hợp thông lệ quốc tế.

Ngoài ra, dự thảo Thông tư còn bổ sung quy định đối tượng được sử dụng thẻ là người nước ngoài phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Thời hạn hiệu lực của thẻ của người nước ngoài không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.

Nhiều NH cho biết quy định trên sẽ hạn chế được tình trạng tội phạm về thẻ có yếu tố nước ngoài. Bởi, hiện nay có rất nhiều người nước ngoài đến Việt Nam vài ngày chỉ mở thẻ tín dụng để chuẩn bị sẵn số tài khoản tại NH Việt Nam. Sau đó, họ về nước rồi cấu kết với kẻ xấu tiến hành các hành vi lừa đảo, yêu cầu người dính "quả lừa" chuyển tiền vào tài khoản của thẻ tín dụng.

Về hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ, NH Nhà nước dự kiến chỉ cho các ngân hàng phát hành thẻ tín dụng có hạn mức tối đa không quá 1 tỉ đồng đối với trường hợp có tài sản bảo đảm và 500 triệu đồng nếu không có tài sản bảo đảm. Đây là mức thấp vì trên thị trường hiện nay, có ngân hàng đã cấp tín dụng 10 tỉ đồng cho chủ thẻ đặc biệt. Còn hạn mức 1,5 - 2 tỉ đồng cũng được khá nhiều NH áp dụng để cạnh tranh thu hút, giữ chân khách hàng VIP với những đặc quyền trong dịch vụ du lịch, ẩm thực, golf…

Ngoài ra, để phù hợp thông lệ quốc tế và theo đề xuất của một số ngân hàng lớn, NH Nhà nước cũng dự kiến cho phép việc rút tiền mặt từ thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ tại điểm bán. Đồng thời, bổ sung quy định về thanh toán thẻ qua Mã phản hồi nhanh (QR Code) để quy định cụ thể về hình thức thanh toán thẻ đang có xu hướng phát triển trong thời gian tới.

Liên quan đến bảo mật, NH Nhà nước yêu cầu tất cả các giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được xác thực chủ thẻ bằng PIN hoặc mã khóa bí mật hoặc những dấu hiệu sinh trắc học của chủ thẻ. Trong trường hợp khiếu nại về giao dịch thẻ, khách hàng chỉ cần phản ánh qua các kênh tiếp nhận và không phải nộp đơn như hiện nay.

Thẻ tín dụng sẽ không được rút quá 5 triệu đồng/ngày

Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 9,500
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 15,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,800
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,850
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,860
ANV CTCP Nam Việt 19,250
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 21,300
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 8,150
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,110
BBC CTCP Bibica 49,300
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,700
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 20,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,400
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 10,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,500
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,600
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,250
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,550
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 49,850
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,900
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,950
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,230
CDC CTCP Chương Dương 25,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,400
CLC CTCP Cát Lợi 28,800
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,220
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 36,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,700
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 17,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,850
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 47,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 73,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,250
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,750
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,700
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,000
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 19,800
DHA CTCP Hóa An 39,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,700
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 10,600
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 16,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 10,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,300
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,600
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 16,800
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,400
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 11,700
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,900
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 11,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 3,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,700
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 40,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,500
CKV CTCP COKYVINA 11,700
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,400
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,600
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,400
CT6 CTCP Công Trình 6 3,900
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,400
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,200
CVN CTCP Vinam 17,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 15,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 46,350
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 31,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,900
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 45,100
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 33,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 22,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 31,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,100
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 34,300
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 20,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 28,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,300
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 50,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 37,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 17,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 21,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,000
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,000
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 19,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 14,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp