Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 847.61 +5.23 (+0.62%)
  • HNX-Index 111.55 -0.06 (-0.05%)
  • UPCOM-Index 56.26 +0.37 (+0.66%)
Doanh nghiệp
Vì sao phải tăng vốn điều lệ cho Agribank?
Đăng 03/06/2020 | 10:48 GMT+7  |   VietStock
Nếu không tăng vốn điều lệ cho Agribank ngay trong năm 2020 thì sẽ khó đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế, đặc biệt là vốn tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Các chỉ tiêu tăng trưởng ngân hàng này bị ảnh hưởng trực tiếp, ảnh hưởng đến an toàn trong hoạt động toàn ngành.

 

Vì sao phải tăng vốn điều lệ cho Agribank?

 

Nếu không tăng vốn điều lệ cho Agribank ngay trong năm 2020 thì sẽ khó đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế, đặc biệt là vốn tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Các chỉ tiêu tăng trưởng ngân hàng này bị ảnh hưởng trực tiếp, ảnh hưởng đến an toàn trong hoạt động toàn ngành.

Đây là ý kiến của bà Nguyễn Thị Phượng, Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) khi trao đổi với báo chí về vấn đề tăng vốn điều lệ của ngân hàng này.

Tỷ lệ an toàn vốn tại ngày 31/03/2020 chỉ đạt 6.9%

Agribank là NHTM do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có một vị trí quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng phục vụ phát triển kinh tế quốc gia, đặc biệt là vai trò chủ đạo trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. 

Về hoạt động tín dụng, Agribank tiếp tục tập trung cho vay nông nghiệp, nông thôn với tỷtrọng duy trì khoảng 70% trên tổng dư nợ. 

Tuy nhiên, trong nhiều năm qua, Agribank chưa được Nhà nước đầu tư bổ sung vốn điều lệ, tốc độ tăng vốn điều lệ luôn thấp hơn tốc độ tăng tổng tài sản, khiến tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng bị suy giảm. Theo chuẩn mực vốn Basel II (được hướng dẫn tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016), tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng thời điểm 31/12/2019 chỉ đạt 7.3%; thời điểm 31/3/2020 chỉ đạt 6.9% (không đảm bảo yêu cầu vốn tối thiểu 8% theo quy định).

Để đáp ứng chuẩn mực vốn Basel II, mức vốn tự có thiếu hụt của Agribank giai đoạn 2019-2021 là rất lớn. Do chưa đáp ứng chuẩn mực vốn Basel II nên Agribank hiện đang được NHNN cho phép thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN ngày 15/11/2019.

Cụ thể, tại thời điểm 31/3/2020, tỷ lệ an toàn vốn của Agribank theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN chỉ đạt 9.2%, đã sát ngưỡng tối thiểu quy định (9%). Tuy nhiên, để đáp ứng quy định tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN, mặc dù đã áp dụng tất cả các giải pháp tăng vốn từ lợi nhuận hàng năm, phát hành trái phiếu… Agribank vẫn cần được Nhà nước cấp bổ sung 3,500 tỷ đồng ngay trong năm 2020.

Do đó, theo Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Phượng, nếu không tăng vốn điều lệ cho Agribank ngay trong năm 2020 thì sẽ không thể đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế, đặc biệt là vốn tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Các chỉ tiêu tăng trưởng của Agribank bị ảnh hưởng trực tiếp, ảnh hưởng đến an toàn trong hoạt động ngân hàng.

Trường hợp không được cấp đủ 3,500 tỷ đồng để tăng vốn điều lệ trong năm 2020, Agribank sẽ phải giảm dư nợ cho vay xuống còn 4.5-5%, tương đương giảm 60,000 tỷ đồng, điều này đồng nghĩa với việc hàng chục nghìn khách hàng không có cơ hội tiếp cận vốn, trong khi đó chỉ riêng hỗ trợ hộ sản xuất và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, Agribank đã cần phải tăng trưởng tín dụng ở mức 9% (tương đương 100 nghìn tỷ đồng), chưa kể cho vay khác phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

Nếu tăng đủ vốn, doanh thu Agribank có thể tăng thêm từ 4,500 - 5,000 tỷ đồng

Mới đây, tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ tháng 4/2020, Chính phủ đã thống nhất về phương án trình Quốc hội xem xét thông qua việc bố trí nguồn ngân sách nhà nước tăng vốn điều lệ cho Agribank. Mức tăng vốn điều lệ tương ứng với lợi nhuận năm 2020 Agribank nộp ngân sách nhà nước (tối đa 3,500 tỷ đồng). Khoản này không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong những năm qua, Agribank triển khai tái cơ cấu, năm 2017- 2019 đạt lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, riêng năm 2019 nộp NSNN 6,300 tỷ đồng (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2,670 tỷ đồng; lợi nhuận còn lại nộp NSNN 3,630 tỷ đồng).

Năm 2020, Agribank phấn đấu đạt lợi nhuận trên 11,000 tỷ đồng, lợi nhuận nộp ngân sách tối thiểu đạt 3,500 tỷ đồng (chưa bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp).

 

Với việc được tăng thêm vốn điều lệ, năm 2021 và các năm tiếp theo, Agribank có điều kiện phát hành bổ sung trái phiếu tăng vốn (50% vốn cấp 1 tăng thêm), tạo điều kiện tăng dư nợ cho vay tương ứng, doanh thu tăng thêm từ 4,500 tỷ đồng đến 5,000 tỷ đồng. Theo đó, Agribank sẽ tăng nộp ngân sách nhà nước tương ứng 900-1,000 tỷ đồng thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận còn lại khoảng 1,000-1,200 tỷ đồng.

Mặt khác, tạo điều kiện để Agribank hoàn thành các mục tiêu theo Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2016-2020 đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, tạo đà để tăng trưởng và phát triển, gia tăng giá trị doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình cổ phần hóa và gia tăng giá trị thặng dư cổ phần hóa.

Thực tế đã cho thấy, việc đầu tư vào ngân hàng quốc doanh đều đặn sinh lời, hằng năm góp hàng nghìn tỷ đồng tiền thuế, cổ tức cho ngân sách. Với Agribank, các chỉ số sinh lời những năm gần đây tăng đều qua các năm. ROE tăng từ 5.91% năm 2014 lên 17.6% năm 2019; ROA tăng từ 0.35% năm 2014 lên 0.81% năm 2019.

 

Hàn Đông

FILI


Doanh nghiệp

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 31,150
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,850
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 22,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,800
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,550
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,530
ANV CTCP Nam Việt 16,900
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,700
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,550
BBC CTCP Bibica 49,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,920
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 19,750
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 39,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,600
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,750
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 56,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,750
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,050
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 46,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 8,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,750
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,260
CDC CTCP Chương Dương 21,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,450
CLC CTCP Cát Lợi 27,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,500
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 23,250
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 30,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,050
CNG CTCP CNG Việt Nam 20,850
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 40,650
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 79,900
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 54,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,550
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,550
DHA CTCP Hóa An 30,400
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 37,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 23,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 13,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,500
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 22,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 6,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,200
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 3,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 24,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,200
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 44,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 16,000
CKV CTCP COKYVINA 13,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 2,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,000
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,600
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,900
CVN CTCP Vinam 11,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 21,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 15,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 45,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 28,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,300
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 19,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,700
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 16,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 34,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 26,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,100
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,000
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,400
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 28,400
HDM CTCP Dệt May Huế 15,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp