Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +9.90 (+0.96%)
  • HNX-Index 121.27 -0.23 (-0.19%)
  • UPCOM-Index 55.24 -0.73 (-1.30%)
Câu chuyện kinh doanh
Việt Nam, Philippines... thành nơi phát đạt của các bệnh viện tư
Đăng 12/03/2017 | 22:42 GMT+7  |   BizLive
Tầng lớp trung lưu gia tăng và khả năng cân đối giá dịch vụ tốt hơn đang giúp các bệnh viên tư nhân tại khu vực Đông Nam Á ngày càng ăn nên làm ra.
Trước đây, tầng lớp trung lưu ở Đông Nam Á chỉ có 2 lựa chọn chăm sóc y tế: các bệnh viên tư nhân cao cấp hoặc bệnh viện công giá rẻ nhưng kém về dịch vụ. Bối cảnh nay đã khác. Các bệnh viên tư nhân quy mô vừa, nhắm đến tầng lớp trung lưu xuất hiện tại khắp các nước trong khu vực, cung cấp các dịch vụ y tế với chi phí chỉ bằng 50-70% giá của các bệnh viện tư nhân hạng sang quy mô lớn, vốn hướng đến tầng lớp giàu có.

Một phòng khám tư nhân ở Manila (Philippines) đã đón nhiều bệnh nhân hơn trong thời gian gần đây. Phòng khám tọa lạc tại quận trung tâm Makati với dịch vụ về nội khoa, tai mũi họng và một số chuyên môn khác. Một bệnh nhân khoảng 20 tuổi đang gặp vấn đề về mũi đánh giá cao giá dịch vụ tại đây.

Phòng khám được điều hành bởi QualiMed - thành viên của Ayala Corp (Philippines). Thông thường, chi phí khám bệnh cho bệnh nhân ngoại khoa tại đây chỉ 1.000 peso (khoảng 19,85 đôla), bằng một nửa chi phí tại một bệnh viên đa khoa gần đó.

Ở Philippines, các bác sỹ thường trả 1 triệu peso hoặc hơn để có không gian làm việc tại bệnh viện. Sau đó, họ thu phí trực tiếp từ bệnh nhân. Điều này khiến chi phí khám chữa bệnh bị đội lên. Trong khi đó, QualiMed giảm chi phí nhân lực bằng cách thuê các bác sỹ trẻ tuổi, không có khả năng chi trả để vào được các bệnh viện khác như thế. CEO Edwin Mercado của QualiMed nói rằng, công ty đã điều chỉnh quy trình kinh doanh không hiệu quả trước đây để kiểm soát chi phí vận hành mà không làm mất đi chất lượng dịch vụ.

Tập đoàn bệnh viện Columbia Asia là một ví dụ khác. Tập đoàn này hiện có 18 bệnh viện nhắm đến bệnh nhân thuộc tầng lớp trung lưu tại 3 nước Đông Nam Á là Indonesia, Việt Nam và Malaysia. Chi phí sinh con tại một bệnh viện thuộc hệ thống này tại ngoại ô thành phố Johor Bahru (Malaysia) là 3.500 ringgit (khoảng 784 đôla). Ngay cả khi sinh mổ, chi phí cũng tầm 7.000 ringgit, tức chỉ bằng 60% đến 70% so với các bệnh viên hạng cao cấp sở tại.

Ông Rahani Yaacob - Tổng giám đốc của Columbia Asia cho biết, việc đưa ra mức phí dịch vụ hợp lý đã giúp thương hiệu này cạnh tranh hiệu quả với 70 bệnh viện tư nhân tại Malaysia. Columbia Asia giữ chi phí hoạt động thấp bằng cách tập trung vào các lĩnh vực có nhu cầu cao như nội khoa, nhi khoa và chỉnh hình. Khi cần đến các chuyên gia y tế đặc biệt, bệnh viện sẽ đi thuê từ bệnh viện khác.

viet-nam-philippines-thanh-noi-phat-dat-cua-cac-benh-vien-tu-1

Hệ thống Bệnh viên tư nhân Vạn Phúc với 2 bệnh viện và 2 phòng khám được sáp nhập vào Hoàn Mỹ vào tháng 10/2016. Ảnh:Viễn Thông

Hay như tại Việt Nam, một trong những tên tuổi liên tục phát triển là Tập đoàn Y khoa Hoàn Mỹ. Năm 2016, Hoàn Mỹ sáp nhập được 2 thành viên mới là Bệnh viện quốc tế Vinh (Nghệ An) và Hệ thống Bệnh viện tư nhân Vạn Phúc (Bình Dương). Đến nay, thương hiệu này có 12 thành viên. Hằng năm, Hoàn Mỹ khám và điều trị cho hơn 1,8 triệu lượt bệnh nhân, đón hơn 7.000 trẻ chào đời và hơn 2.000 ca phẫu thuật cơ-xương-khớp… “Chúng tôi liên tục tìm kiếm các cơ hội phát triển để có thể mang dịch vụ chăm sóc y tế chất lượng cao với chi phí hợp lý đến với người dân trên mọi miền đất nước.”, ông Huỳnh Lê Đức - Tổng Giám đốc Tập đoàn Y khoa Hoàn Mỹ phát biểu hồi tháng 10 năm ngoái.

Nhiều nước ở Đông Nam Á đang chậm phát triển hệ thống bệnh viện công do những khó khăn về tài chính. Các quốc gia này chỉ có 0,6-2 giường trên 1.000 người, kém xa so với 13,7 giường của Nhật Bản hoặc 4,8 giường ở các nước phát triển.

Tại Philippines, chi phí chữa bệnh tại các bệnh viện công chỉ tốn khoảng vài trăm peso nhưng bệnh nhân thường phải đợi vài tháng sau khi khám để được bắt đầu điều trị. Một số nước khác cũng đối diện với khó khăn tương tự. Nhưng thu nhập tăng lên đang thúc đẩy nhu cầu chăm sóc chất lượng cao hơn. Khách hàng mục tiêu của QualiMed là những bệnh nhân có thu nhập hàng tháng từ 15.000 đến 120.000 peso, tức tầng lớp trung lưu chứ không phải thượng lưu.

Thị trường bệnh nhân trung lưu khả quan đến mức các thương hiệu bệnh viện cao cấp cũng lao vào. Thương hiệu bệnh viện quốc tế Siloam thuộc công ty bất động sản Lippo Karawac (Indonesia) dự định mở rộng phạm vi đến các khách hàng trung lưu. Siloam đặt mục tiêu tăng gấp đôi số bệnh viện tại Indonesia lên 50 vào năm 2019. Chủ tịch Lledo của doanh nghiệp cho biết, chiến lược mới của hệ thống này là nhắm đến những người trước đây chưa có khả năng đến với thương hiệu này.

Nhiều quốc gia Đông Nam Á hiện chỉ chi từ 2% đến 4% GDP cho y tế, so với mức 10% của các nước phát triển. Nhiều chính phủ đang cố gắng mở rộng hệ thống bảo hiểm y tế công cộng trong những năm gần đây. Ví dụ như Indonesia với chương trình an sinh xã hội có tên Badan Penyelenggara Jaminan Sosial, đưa ra vào 2014. Tuy nhiên, bảo hiểm y tế công cộng tại một số nơi lại bị hạn chế về số bệnh viện và số bệnh được bảo hiểm. Vì vậy, ở một số thị trường, bảo hiểm y tế tư nhân đang gia tăng. Cũng tại Indonesia, một hãng bảo hiểm có tên Sinarmas MSIG Life đã hợp tác với các bệnh viện tư nhân để đưa ra các gói bảo hiểm y tế hấp dẫn cho doanh nghiệp và bước đầu thu hút được nhiều khách hàng tham gia.

Theo VnExpress


Câu chuyện kinh doanh

Triệu phú trùn quế 9X

Câu chuyện kinh doanh  |   BizLive  |   09/05/2018

Tốt nghiệp đại học, tìm được công việc khá ổn nhưng Nguyễn Văn Hòa (28 tuổi) ở xã Đăk Hlơ, H.Kbang (Gia Lai) quyết định bỏ ngang, về nhà nuôi trùn quế và đã thành công với thu nhập tiền tỷ mỗi năm. Chia sẻ


ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 83,427
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,450
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,900
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,100
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,700
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,360
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,900
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,960
ANV CTCP Nam Việt 23,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 29,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,600
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,190
BBC CTCP Bibica 81,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,330
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,950
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,400
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 58,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 97,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 32,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,350
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,050
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,900
CDC CTCP Chương Dương 18,700
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 30,100
CLC CTCP Cát Lợi 33,800
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,350
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,100
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,250
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 24,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,300
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,150
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 144,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 29,450
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 32,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 76,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,800
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,100
DHA CTCP Hóa An 28,600
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 42,800
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 28,300
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 24,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,600
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 44,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,400
B82 CTCP 482 1,900
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 28,400
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,900
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 27,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 36,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 35,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 16,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 40,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 24,700
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,100
CVN CTCP Vinam 10,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,400
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,100
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 69,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,600
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 20,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 70,100
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 13,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 18,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 32,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,600
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,200
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,400
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 25,900
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.