Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 890.69 -2.11 (-0.24%)
  • HNX-Index 108.31 +0.02 (+0.02%)
  • UPCOM-Index 52.98 -0.09 (-0.17%)
Doanh nghiệp
Viettel vẫn dẫn đầu thị trường Campuchia
Đăng 16/07/2017 | 10:08 GMT+7  |   TNCK
Metfone của Viettel đang cạnh tranh gay gắt, nhằm giữ vị trí dẫn đầu tại thị trường Campuchia.

Cuộc chiến giành vị trí số 1

Năm 2010, sau 2 năm kinh doanh tại Campuchia, Metfone đã làm đảo lộn “cuộc chơi” ở đây khi trong 9 nhà mạng với hơn 6,3 triệu thuê bao tại Campuchia, Metfone giành  24,1% thị phần, chiếm  khoảng 1,7 triệu thuê bao.

Metfone lúc đó chỉ thua Mobitel của Tập đoàn Royal chiếm 37,7% thị phần, xếp “chiếu dưới” là Hello (12,8%), Mfone (9,6%). Đứng ở vị trí cuối bảng là các nhà mạng Star-Cell, Beeline và Smart Mobile (Smart Axiata của Malaysia) chỉ giữ 4 - 5% thị phần.

Hiện tại, Campuchia có khoảng gần 20 triệu thuê bao trên tổng số khoảng 16 triệu dân. Trong số này, Metfone dẫn đầu với 8,9 triệu thuê bao (gồm 5 triệu thuê bao phát sinh cước),  Smart Axiata bám sát với 7,4 triệu thuê bao và Cellcard của Tập đoàn Hoàng gia Campuchia xếp thứ 3 với 2,4 triệu thuê bao. Phần còn lại thuộc về 3 nhà mạng Qb, Seatel và Xinwei.

Cần phải nói thêm, sự lớn mạnh của Smart là do năm 2012 Smart đã mua lại Hello trong thương vụ trị giá 155 triệu USD. Năm 2016, Smart Axiata tuyên bố thu hút được 3 triệu thuê bao dữ liệu di động, còn con số tương ứng của Metfone là 1,6 triệu. Dường như, Smart Axiata đang nỗ lực thu hẹp khoảng cách và đặt mục tiêu vượt lên trên Metfone.

Theo  ông Im Vutha, người phát ngôn Cục Viễn thông Campuchia, Metfone vẫn giữ được thế mạnh về dịch vụ đàm thoại, nhưng Smart Axiata đang tận dụng tốt phân khúc dữ liệu di động, nên được người dùng điện thoại thông minh ưa chuộng hơn.

Cuộc cạnh tranh diễn ra quyết liệt, thể hiện ở các gói cước. Khi Smart Axiata ra gói  nạp 1 USD nhắn tin được sử dụng 125 USD/7 ngày,  lập tức Metfone “trả đòn” bằng gói  nạp 1 USD được sử dụng 150 USD. Tiếp đó, Smart Axiata tăng 1 USD sử dụng 300 USD, Metfone liền cho ra gói  1USD dùng không giới hạn.

Thị trường viễn thông Campuchia không quản lý giá cước di động, nên các nhà mạng ra sức cạnh tranh và điều này có lợi cho người dân, nhưng cũng “bóp chết” các nhà mạng nhỏ. Điển hình là Mfone phải tuyên bố phá sản vào năm 2013.

“Cạnh tranh tại thị trường Campuchia hiện tại là cuộc cạnh tranh về chất lượng, về Data, chứ không phải về giá cước khi dịch vụ. Bởi giá cước đã quá rẻ, nên nhà mạng nào có chất lượng đường truyền tốt sẽ chiến thắng”, ông Nguyễn Cảnh Hoà, Phó tổng giám đốc Metfone cho biết.

Metfone đầu tư mạnh cho hạ tầng

Metfone là nhà mạng tại thị trường nước ngoài được Viettel đầu tư vào năm 2006 với chiến lược “hạ tầng đi trước và rộng khắp”.

Hiện tại, Metfone là nhà mạng có hạ tầng viễn thông tốt nhất Campuchia với hệ thống cáp quang đạt 20.735 km, phủ đến 100% huyện và 98% xã, cùng 9.014 trạm BTS 2G, 3G và 4G. Metfone cũng là nhà mạng duy nhất tại Campuchia sử dụng công nghệ truyền tải Metro Ethernet Full-MPLS tiên tiến nhất thế giới, phủ khắp 25 tỉnh, thành phố, hỗ trợ băng thông tới 1Gbps và đạt hơn 400.000 thuê bao 4G... Đây cũng là nhà mạng “chịu khó” bám thị trường nhất bằng chính cách “bán tận tay khách hàng”, khiến lượng thuê bao phát triển mạnh mẽ.

Anh Vũ Minh Thanh, Giám đốc Metfone Siêm Riệp cho biết: “Các nhà mạng khác chỉ bán hàng qua các đại lý, còn Metfone thường xuyên bán hàng di động, kể cả vùng sâu vùng xa. Anh em xuống tận điểm cắm trạm, bán đủ thuê bao phủ sóng điểm cắm trạm đó mới về. Nhờ cách thức này, đến hết tháng 6/2016, thuê bao của Siêm Riệp tăng 26.000 (tăng 10% so với cùng kỳ năm 2015), doanh thu đạt 5,7 triệu USD (tăng 7%)”.

Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội

Với triết lý “kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội”, Metfone đã có những đóng góp quan trọng trong cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống  cho mọi người dân, nhằm xây dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn tại Campuchia.

Metfone đã hỗ trợ Chính phủ Campuchia xây dựng  chính phủ điện tử, chính quyền thông minh, cầu truyền hình, hỗ trợ quân đội hoàng gia nước này xây dựng mạng điện thoại cố định dùng riêng. Lũy kế đến hết năm 2016, Metfone đã nộp thuế cho Chính phủ Campuchia gần 400 triệu USD. Đồng thời, đầu tư 5 triệu USD triển khai hệ thống Internet trường học và tham gia hàng loạt hoạt động  xã hội từ thiện.

Không chỉ mang lại cơ hội phổ cập viễn thông cho mọi tầng lớp xã hội, Metfone còn tạo ra hơn 3.000 công ăn, việc làm cho người dân Campuchia có thu nhập ổn định, trực tiếp góp phần vào ổn định an sinh xã hội.

Metfone là thị trường đầu tiên và duy nhất của Viettel đầu tư 3 năm là có lãi.
Năm 2011, Viettel chuyển lợi nhuận về nước hơn 40 triệu USD, lớn hơn số tiền mà Viettel đầu tư vào thị trường Campuchia.
Đến nay, Metfone đã thu hồi hết vốn cho Viettel, đem lại lợi nhuận về nước hơn 200 triệu USD, gấp hơn 5 lần vốn đầu tư.
Năm 2016, Metfone đạt tổng doanh thu hơn 240 triệu USD.
Năm 2016, theo xếp hạng của Brand Finance (Anh), Metfone tiếp tục nằm trong Top 30 thương hiệu viễn thông giá trị trong khu vực, giá trị thương hiệu Metfone khoảng 94 triệu USD năm 2016.
Theo Hữu Tuấn
baodautu.vn

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp 24h: “MobiFone mua AVG có xứng với đồng vốn bỏ ra không?”

Doanh nghiệp  |   BizLive  |   1 ngày trước

BizLIVE - "Từ nhu cầu nào và dựa trên cơ sở nào mà MobiFone sử dụng vốn nhà nước để mua AVG? Giá trị đích thực trong vụ chuyển nhượng này là bao nhiêu? Từ khi mua AVG về thì hoạt động ra sao, có tương xứng với đồng vốn bỏ ra mua không?", đại biểu Lê Thanh Vân chất vấn Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Trương Minh Tuấn. Chia sẻ

SBT: Trình cổ đông cho bà Đặng Huỳnh Ức My nhận 56 triệu cp không cần chào mua công khai

Doanh nghiệp  |   NDH  |   1 ngày trước

(NDH) CTCP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh (HOSE: SBT) vừa công bố một số tài liệu bổ sung cho kỳ họp ĐHĐCĐ bất thường sắp tới, trong đó đề cập đến điều khoản mua cổ phiếu quỹ, vấn đề nhân sự và một số vấn đề khác về nâng sở hữu cổ phần.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 15,350
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,500
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,700
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,200
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,400
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,600
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 9,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,700
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,200
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 26,050
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,200
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,700
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,150
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,280
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,760
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 67,600
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,650
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 5,970
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,600
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 31,600
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 30,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 24,050
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 15,750
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 34,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 87,000
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,350
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,000
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 52,500
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 37,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 17,000
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,800
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,500
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 64,900
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 23,700
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,500
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,600
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,250
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 231,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 20,600
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 28,950
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 2,300
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 61,400
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,320
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,800
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,600
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 100,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,900
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,170
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,300
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,130
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 125,000
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 21,000
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 33,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,500
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 13,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,600
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,200
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,800
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,500
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,500
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,300
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,400
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,700
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 35,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 1,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,400
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,900
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,000
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 10,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,300
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 22,000
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,800
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,100
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 39,100
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 34,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 17,400
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,000
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,600
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,300
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 31,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,600
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,000
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 24,400
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,200
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,700
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,300
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,200
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,800
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 13,500
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,000
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 900
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 19,900
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 11,000
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 28,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 8,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 16,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 35,100
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,600
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 15,500
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,500
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,500
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 11,500
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 43,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,600
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 9,000
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 11,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 8,600
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 65,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 19,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.