Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -0.51 (-0.05%)
  • HNX-Index 121.59 -0.44 (-0.36%)
  • UPCOM-Index 57.87 -0.86 (-1.46%)
Kinh tế đầu tư
Vốn đầu tư nước ngoài: Nhiều con số nhưng thiếu lời giải thích
Đăng 13/11/2017 | 10:48 GMT+7  |   VietStock
Trong thời gian gần đây, có nhiều ý kiến trái chiều khi đánh giá về nguồn vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) nói chung và nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) nói riêng vào Việt Nam.

Vốn đầu tư nước ngoài: Nhiều con số nhưng thiếu lời giải thích

Trong thời gian gần đây, có nhiều ý kiến trái chiều khi đánh giá về nguồn vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) nói chung và nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) nói riêng vào Việt Nam.

Tính đến ngày 20-10-2017, nguồn vốn FDI thực hiện ước đạt 14,2 tỉ đô la Mỹ và nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FII) khoảng 4,7 tỉ đô la Mỹ.

Các ý kiến trái chiều đó phần nào xuất phát từ sự chưa nhất quán trong việc thu thập số liệu thống kê. Hiện nay, người dân có thể tiếp cận số liệu về đầu tư nước ngoài hàng tháng từ Cục Đầu tư nước ngoài, Tổng cục Thống kê (TCTK), hai cơ quan cùng thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và hàng quí từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) được phản án trên cán cân tổng thể của nền kinh tế (Balance of Payment). Tuy nhiên, nội hàm các chỉ số thống kê giữa các cơ quan lại đang có sự khác nhau.

Theo số liệu của NHNN thì nguồn vốn FDI của các NĐTNN đã giải ngân hiện mới chỉ vào khoảng 5,9 tỉ đô la Mỹ. Trong khi đó, TCTK cho biết tính đến ngày 20-10-2017, nguồn vốn FDI thực hiện ước đạt 14,2 tỉ đô la Mỹ và nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FII) khoảng 4,7 tỉ đô la Mỹ.

Vậy phải chăng các NĐTNN (bao gồm cả FDI và FII) đã giải ngân khoảng 18,9 tỉ đô la Mỹ vào nền kinh tế của Việt Nam từ đầu năm đến nay và các ngân hàng thương mại đang nắm giữ gần 13 tỉ đô la Mỹ trong tổng số tiền mà các NĐTNN đã giải ngân? Câu trả lời chắc chắn là không, bởi theo quy định về quản lý ngoại hối thì tổng trạng thái ngoại hối (Position) của toàn hệ thống hiện nay chỉ vào khoảng 5 tỉ đô la Mỹ, tương đương với 20% vốn tự có của toàn hệ thống ngân hàng.

Vậy chênh lệch ở trên được hiểu như thế nào trong bối cảnh cán cân thương mại của Việt Nam lại đang thặng dư khoảng 1 tỉ đô la Mỹ tính đến ngày 15-10-2017? Thực hư về dòng vốn đầu tư nước ngoài này hiện nay ra sao?

Về mặt kỹ thuật thì cán cân tổng thể sẽ phản ánh chính xác hơn nguồn vốn nước ngoài ra và vào một quốc gia. Bởi lẽ, các NĐTNN khi đầu tư vào Việt Nam thì sẽ phải mở các tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp để ghi nhận các khoản thu, chi của dự án. Do đó, có thể nhận định rằng con số 5,9 tỉ đô la Mỹ chính là số tiền mặt mà các NĐTNN đã giải ngân vào Việt Nam thông qua hình thức đầu tư trực tiếp. Chênh lệch còn lại như đã chỉ ra ở trên chịu tác động bởi một số nhân tố sau đây.

Thứ nhất, bên cạnh việc giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt thì các NĐTNN còn thực hiện giải ngân bằng máy móc, thiết bị để phục vụ trực tiếp cho dự án.

Thứ hai, theo cách thống kê hiện tại của TCTK thì nguồn vốn FDI đang bị lẫn bởi cả phần vốn góp từ phía Việt Nam trong các liên doanh với nước ngoài.

Thứ ba, một vài doanh nghiệp FDI chỉ có một số vốn nhất định khi đầu tư vào Việt Nam. Sau khi triển khai dự án họ sẽ tiến hành vay vốn các ngân hàng tại Việt Nam, chủ yếu là vay các ngân hàng liên doanh hay 100% vốn nước ngoài khi có sự bảo lãnh của tập đoàn mẹ ở nước ngoài. Do vậy, việc tăng vốn đầu tư vào dự án như trên cũng sẽ phản ánh chưa chính xác nguồn vốn thực mà các NĐTNN đã mang vào Việt Nam.

Với những nguyên nhân được chỉ ra ở trên thì chúng ta phần nào có thể hình dung ra được nguồn vốn FDI vào Việt Nam thực chất không lên tới con số 14,2 tỉ đô la Mỹ. Con số đáng tin cậy hơn có thể là số liệu được phản ánh trên bảng cán cân thanh toán tổng thể được NHNN công bố định kỳ hàng quí.

Hiện nay Cục Đầu tư nước ngoài là đầu mối chính cấp phép cho các doanh nghiệp FDI đăng ký triển khai dự án tại Việt Nam. Đây là cơ quan định kỳ hàng tháng có báo cáo về tình hình thu hút vốn FDI, bao gồm cả nguồn vốn đăng ký mới, tăng thêm và nguồn vốn thực hiện; đồng thời báo cả con số góp vốn mua cổ phần của NĐTNN.

Trong khi đó, NHNN thì thống kê về dòng tiền được giải ngân thông qua các tài khoản vốn đầu tư. Song cơ quan này lại đang ghi nhận các giao dịch mua bán cổ phần của các NĐTNN với khối lượng trên 10% vốn của doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp đã hay chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, là nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI). Do vậy, rất có thể sẽ có sự khác biệt trong việc thống kê các giao dịch. Trong khi NHNN ghi nhận là một khoản đầu tư FDI thì Cục Đầu tư nước ngoài có thể vẫn đang ghi nhận là khoản đầu tư FII.

Chính vì số liệu vẫn còn đang thiếu độ tin cậy mà mới đây TCTK đã ban hành Quyết định 1849/QĐ-TCTK nhằm thay thế cho các quy định trước đây về điều tra vốn đầu tư thực tế được giải ngân bởi các NĐTNN, có hiệu lực từ ngày 1-1-2018 nhằm giải quyết những hạn chế nêu trên.

Ngọc Khanh

TBKTSG


Kinh tế đầu tư

Nhập khẩu ô tô từ Indonesia tăng hơn 600% trong năm 2017

Kinh tế đầu tư  |   BizLive  |   16 giờ trước

BizLIVE - Báo cáo từ Bộ Công thương cho biết, trong năm 2017, các mặt hàng nhập khẩu từ ASEAN có kim ngạch tăng mạnh bao gồm: than đá (đạt 378,7 triệu USD, tăng 153,5%) và ô tô nguyên chiếc nhập khẩu từ Indonesia (318,6 triệu USD, tăng 609,6%), xăng dầu các loại (ước đạt 910 triệu USD, tăng 40%), và hàng rau quả (866 triệu USD, tăng 111%) nhập khẩu từ Thái Lan. Chia sẻ

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 58,611
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,250
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,900
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,590
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,910
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,690
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 6,130
ANV CTCP Nam Việt 11,950
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 69,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,730
BBC CTCP Bibica 89,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,700
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 36,500
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,100
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,700
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 34,900
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 85,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,300
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 72,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 39,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 17,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,200
CDC CTCP Chương Dương 17,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 38,000
CLC CTCP Cát Lợi 64,800
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,980
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 28,100
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,490
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,400
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,680
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,700
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 62,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 216,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 34,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 64,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,780
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,000
DHA CTCP Hóa An 33,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 46,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 38,800
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,200
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 10,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 38,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 4,000
B82 CTCP 482 2,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,100
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,400
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 31,200
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 31,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 15,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,300
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 30,000
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 25,500
CVN CTCP Vinam 7,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,400
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,000
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 57,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,700
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,600
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 23,600
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.