Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 869.91 +1.80 (+0.21%)
  • HNX-Index 115.91 -0.23 (-0.20%)
  • UPCOM-Index 56.98 +0.04 (+0.08%)
Doanh nghiệp
VPBank: Lãi trước thuế 9 tháng hơn 7,199 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ nguyên mức 3.5%
Đăng 21/10/2019 | 19:02 GMT+7  |   VietStock
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank, HOSE: VPB) vừa công bố BCTC hợp nhất quý 3/2019. Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm đạt hơn 7,199 tỷ đồng, tăng gần 18% so với cùng kỳ năm trước và thực hiện được 76% kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2019. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay vẫn giữ ở mức 3.5%.

VPBank: Lãi trước thuế 9 tháng hơn 7,199 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ nguyên mức 3.5%

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank, HOSE: VPB) vừa công bố BCTC hợp nhất quý 3/2019. Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm đạt hơn 7,199 tỷ đồng, tăng gần 18% so với cùng kỳ năm trước và thực hiện được 76% kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2019. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay vẫn giữ ở mức 3.5%.

Kết quả kinh doanh hợp nhất quý 3/2019 của VPBank. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: BCTC hợp nhất quý 3/2019 của VPBank

Hoạt động kinh doanh của VPBank trong quý 3/2019 có những kết quả khả quan. Thu nhập lãi thuần tăng gần 39% so với cùng kỳ năm trước, đạt gần 7,977 tỷ đồng. Hoạt động dịch vụ tăng trưởng mạnh, cũng đem về khoản lãi gần 709 tỷ đồng trong quý 3, tăng hơn 77% so với cùng kỳ.

Đáng chú ý, hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh gấp 3.5 lần so với cùng kỳ, ghi nhận lãi hơn 145 tỷ đồng. Hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư gấp 2.7 lần cùng kỳ với số lãi hơn 100 tỷ đồng.

Ở chiều ngược lại, lãi thuần từ hoạt động khác giảm gần 37% so với cùng kỳ, chỉ còn gần 549 tỷ đồng. Điểm tối nhất trong quý 3 có lẽ là hoạt động kinh doanh ngoại hối khi mang về khoản lỗ hơn 81 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lãi gần 218 tỷ đồng.

Chính vì kết quả kinh doanh khả quan trong quý 3/2019, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của VPBank tăng gần 42% so với cùng kỳ, đạt hơn 6,379 tỷ đồng. Kỳ này, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng cũng tăng 28%, ghi nhận gần 3,523 tỷ đồng, do đó lợi nhuận trước và sau thuế của VPBank trong quý 3 tăng 63% so với cùng kỳ, ghi nhận 2,856 tỷ đồng và gần 2,283 tỷ đồng.

Lũy kế 9 tháng đầu năm, kết quả kinh doanh của VPBank cũng khả quan khi thu nhập lãi thuần tăng 23% so với cùng kỳ, đạt hơn 22,428 tỷ đồng. Nổi bật nhất, hoạt động dịch vụ tăng đến 93% so với cùng kỳ, mang về khoản lãi hơn 1,942 tỷ đồng.

Hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh ghi nhận lãi gần 202 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lỗ gần 41 tỷ đồng. lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư cũng tăng đến 78% so với cùng kỳ, đạt hơn 476 tỷ đồng.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối ghi nhận lỗ hơn 117 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lãi hơn 251 tỷ đồng. Song song đó, lãi thuần từ hoạt động khác cũng giảm gần 43%, chỉ còn hơn 1,400 tỷ đồng.

Kết quả, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của VPBank trong 9 tháng đầu năm tăng 20% so với cùng kỳ, đạt gần 17,192 tỷ đồng.

Mặc dù tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng gần 22% lên mức 9,993 tỷ đồng, VPBank vẫn thu về hơn 7,199 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế và gần 5,754 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 17% so với cùng kỳ 2018. Như vậy, sau 9 tháng đầu năm, VPBank thực hiện được 76% kế hoạch 9,500 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế của cả năm 2019.

Kết quả hoạt động 9 tháng đầu năm của VPBank. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: BCTC hợp nhất quý 3/2019 của VPBank

Tại thời điểm 30/09/2019, tổng tài sản của VPBank đạt hơn 358,236 tỷ đồng, tăng gần 11% so với đầu năm. Chủ yếu nhờ các khoản lãi, phí phải thu tăng 24% so với hồi đầu năm, lên hơn 5,511 tỷ đồng và cho vay khách hàng tăng gần 15% so với đầu kỳ, lên gần 254,187 tỷ đồng.

Về nguồn vốn huy động, tiền gửi của khách hàng tại VPBank tại thời điểm kết thúc quý 3/2019 cũng đạt mức trên 205,585 tỷ đồng, tăng 20% so với đầu năm.

Ở chiều ngược lại, tài sản có khác giảm đến gần 83% so với đầu năm, chỉ còn hơn 2,986 tỷ đồng.

Chất lượng nợ vay của VPBank tính đến 30/09/2019. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: BCTC hợp nhất quý 3/2019 của VPBank

Về chất lượng nợ vay, tính đến 30/09/2019, nợ nhóm 3 và nhóm 5 của VPBank tăng lần lượt 18% và 30% so với đầu năm, trong khi nợ nhóm 4 giảm 11%. Kết quả kéo tổng nợ xấu tăng 15% so với đầu năm lên mức hơn 8,901 tỷ đồng. Kéo theo đó, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay của VPBank vẫn giữ ở mức 3.5% như đầu năm.

Kỳ này, thu nhập bình quân tháng của nhân viên VPBank cũng được cải thiện khi ghi nhận 20.65 triệu đồng/tháng, cao hơn mức 17.94 triệu đồng/tháng cùng kỳ năm trước.

Cát Lam

FILI


Doanh nghiệp

Chuyện vượt bão kép của Lọc hóa Dầu Bình Sơn

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   6 giờ trước

Khi hàng loạt nhà máy lọc dầu trên thế giới tuyên bố đóng cửa do không thể cầm cự với cơn bão kép đại dịch Covid-19 và cú sốc giảm giá dầu, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất không là ngoại lệ. Trong thời điểm căng thẳng nhất, lãnh đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) và CTCP Lọc hóa Dầu Bình Sơn (BSR - đơn vị quản lý vận hành Nhà máy lọc dầu Dung Quất) đã trăn trở đứng trước lựa chọn: Tiếp tục vận hành nhà máy hay tạm ngưng?

Lợi nhuận sau thuế của VRG giảm 64% trong quý 2

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   1 ngày trước

Tuy lợi nhuận sau thuế của CTCP Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Cao su Việt Nam (UPCoM: VRG) giảm 64% trong quý 2/2020, song lãi trước và sau thuế trong 6 tháng đầu năm lần lượt tăng 67% và 48% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty âm hơn 47 tỷ đồng.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 31,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,550
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 29,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 14,350
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,560
ANV CTCP Nam Việt 17,450
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 21,050
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,630
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,350
BBC CTCP Bibica 48,300
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,990
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 19,300
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,350
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,900
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 15,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 47,850
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,350
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,600
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,280
CDC CTCP Chương Dương 22,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,000
CLC CTCP Cát Lợi 28,850
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,440
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 27,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 29,650
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,900
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 20,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 43,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,350
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 83,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 24,100
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 56,100
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,160
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 21,500
DHA CTCP Hóa An 30,850
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,000
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 22,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 14,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,100
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 3,400
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 21,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 36,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 14,500
CKV CTCP COKYVINA 11,400
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,100
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,000
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,800
CVN CTCP Vinam 12,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,400
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 15,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 45,550
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 32,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 19,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,900
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 21,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,300
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 26,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,400
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 15,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp