Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 963.90 -22.02 (-2.23%)
  • HNX-Index 114.49 -2.58 (-2.21%)
  • UPCOM-Index 53.13 -0.75 (-1.38%)
Tài chính ngân hàng
VPBank lãi trước thuế hợp nhất quý I đạt 2.619 tỷ đồng, ROE tăng lên hơn 34%
Đăng 21/04/2018 | 12:54 GMT+7  |   NDH
(NDH) Đây là mức lợi nhuận cao nhất trong quý I mà VPBank đạt được từ trước tới nay, tương đương 24% kế hoạch của năm 2018, vượt xa mức 15% mà Ngân hàng đặt ra cho quý đầu tiên theo công bố tại ĐHCD hồi đầu năm.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank - mã CK: VPB) hôm nay vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I năm 2018, với đà tăng trưởng cao ở lợi nhuận, tổng tài sản, tổng thu nhập hoạt động và cả sự cải thiện ở các chỉ số liên quan tới hiệu quả hoạt động.

Theo đó, trong quý I/2018, tổng tài sản hợp nhất của VPBank đạt 284.388 tỷ đồng, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2017. Huy động tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá đạt mức 209.927 tỷ đồng, tăng 13% so cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay khách hàng đạt 202.205 tỷ đồng, tăng 22% từ mức 165.821 tỷ đồng trong quý I/2017 và tăng 3% so với 31/12/2017.
Ngay trong những tháng đầu năm 2018, VPBank đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhằm tiếp tục duy trì đà tăng trưởng đã được tạo lập trong những năm trước đó, giúp tổng thu nhập hoạt động hợp nhất (TOI) của ngân hàng đạt 7.660 tỷ đồng, tăng 42% so với quý I/2017 và đạt 23% tổng kế hoạch TOI của năm 2018.


Thu nhập lãi thuần vẫn là nguồn thu chính trong hoạt động của VPBank đạt hơn 6.026 tỷ đồng, trong đó có gần 90% đến từ các phân khúc chiến lược bao gồm tín dụng tiêu dùng, khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng tiểu thương. Thu lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 314 tỷ đồng và thu từ nợ đã xử lý rủi ro đạt gần 290 tỷ đồng, tăng 58% so với cùng kỳ năm 2017. Hoạt động thu hồi nợ và quản trị rủi ro tiếp tục được duy trì mạnh mẽ góp phần đưa tỷ lệ nợ xấu của VPBank nằm trong tầm kiểm soát, ở mức 2,86%, đúng với cam kết của Ban lãnh đạo Ngân hàng trong kỳ ĐHCĐ được tổ chức tháng 3 vừa qua.

Mặt khác, chi phí hoạt động vẫn đang được kiểm soát tốt giúp cho tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (CIR) giảm từ 34,6% cuối năm 2017 xuống mức 31,2% cuối quý 1 năm 2018. Với các kết quả trên, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của VPBank đạt mức 2.619 tỷ đồng, tăng trưởng 36% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức lợi nhuận cao nhất trong quý I mà VPBank đạt được từ trước tới nay, tương đương 24% kế hoạch của năm 2018, vượt xa mức 15% mà Ngân hàng đặt ra cho quý đầu tiên theo công bố tại ĐHCD hồi đầu năm.

Với quy mô tổng tài sản và lợi nhuận đạt được trong ba tháng đầu năm 2018, VPBank tiếp tục là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động hiệu quả nhất hiện nay. Điều này được thể hiện rõ qua các chỉ số ROA và ROE đã tăng lên các mức tương ứng 3,3% và 34,2% so với 2,5% và 27,5% cuối năm 2017. Chỉ số CAR của Ngân hàng đạt mức 15,2%, cao hơn nhiều so với quy định của NHNN (9%) và tăng gần 35% so với cùng kỳ. Chỉ số huy động ngắn hạn cho vay trung dài hạn đã giảm xuống còn 29,7% đảm bảo thực hiện tốt lộ trình quy định của NHNN.

Tăng trưởng vững chắc của các chỉ số nền tảng thể hiện sự bền vững và sức mạnh tài chính của VPBank mới đây cũng được tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới Moody's Investors Service (Moody’s) khẳng định, thông qua quyết định nâng mức xếp hạng tín dụng cơ sở (BCA) của VPBank từ B3 lên B2. Đồng thời, Moody’s cũng nâng mức xếp hạng rủi ro đối tác (counterparty risk assessment) của ngân hàng từ mức B2 lên B1 và nâng mức triển vọng từ Ổn định sang Tích cực.

Cụ thể, các mức tín nhiệm trên được cải thiện nhờ khả năng sinh lời của VPBank với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) tăng từ mức 2,5% cuối năm 2017 lên 3,3% trong quý I/2018, vượt trội so với mức trung bình của hệ thống ngân hàng ở Việt Nam. Bên cạnh đó, theo Moody’s, tốc độ tăng trưởng về quy mô và việc chiếm lĩnh thị phần dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng vốn có biên lợi nhuận cao đã đóng góp lớn vào sự tăng trưởng mạnh về lợi nhuận của VPBank.

Đầu tháng 4 vừa qua, VPBank đã ra mắt ứng dụng ngân hàng điện tử VPBank Dream, nhằm mang tới một công cụ ngân hàng đa năng hỗ trợ người dùng một cách thuận tiện và thông minh nhất. Ngân hàng cũng đã đặt một số mục tiêu chiến lược đầy tham vọng cho giai đoạn phát triển 2017-2022 như trở thành Top 3 ngân hàng giá trị nhất Việt Nam và trở thành ngân hàng thân thiện nhất với người dùng trong hệ thống.


Tài chính ngân hàng

FE Credit chiếm 53% thị phần cho vay tiêu dùng

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   1 ngày trước

(NDH) Vừa đi tiên phong trong việc gọi vốn vay từ các tổ chức tài chính uy tín nước ngoài, vừa đặt trọng tâm nguồn vốn huy động từ trong nước, FE Credit đã khẳng định được chiến lược đúng đắn khi chiếm lĩnh thành công hơn một nửa thị trường tài chính tiêu dùng.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 87,233
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,990
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,300
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,300
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,480
ANV CTCP Nam Việt 24,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 27,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,700
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,270
BBC CTCP Bibica 78,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,230
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,700
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,690
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 86,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,450
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,250
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,620
CDC CTCP Chương Dương 17,700
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 29,600
CLC CTCP Cát Lợi 31,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 21,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,850
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 122,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,600
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 74,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,600
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,700
DHA CTCP Hóa An 28,050
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 40,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 27,500
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,600
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,200
B82 CTCP 482 1,700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 600
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 17,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 39,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 10,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 21,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 69,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,700
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 21,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 24,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.