Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 972.70 +3.82 (+0.39%)
  • HNX-Index 108.38 +0.36 (+0.33%)
  • UPCOM-Index 51.50 +0.03 (+0.05%)
Tài chính ngân hàng
VPBank lãi trước thuế hợp nhất quý I đạt 2.619 tỷ đồng, ROE tăng lên hơn 34%
Đăng 21/04/2018 | 12:54 GMT+7  |   NDH
(NDH) Đây là mức lợi nhuận cao nhất trong quý I mà VPBank đạt được từ trước tới nay, tương đương 24% kế hoạch của năm 2018, vượt xa mức 15% mà Ngân hàng đặt ra cho quý đầu tiên theo công bố tại ĐHCD hồi đầu năm.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank - mã CK: VPB) hôm nay vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I năm 2018, với đà tăng trưởng cao ở lợi nhuận, tổng tài sản, tổng thu nhập hoạt động và cả sự cải thiện ở các chỉ số liên quan tới hiệu quả hoạt động.

Theo đó, trong quý I/2018, tổng tài sản hợp nhất của VPBank đạt 284.388 tỷ đồng, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2017. Huy động tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá đạt mức 209.927 tỷ đồng, tăng 13% so cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay khách hàng đạt 202.205 tỷ đồng, tăng 22% từ mức 165.821 tỷ đồng trong quý I/2017 và tăng 3% so với 31/12/2017.
Ngay trong những tháng đầu năm 2018, VPBank đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhằm tiếp tục duy trì đà tăng trưởng đã được tạo lập trong những năm trước đó, giúp tổng thu nhập hoạt động hợp nhất (TOI) của ngân hàng đạt 7.660 tỷ đồng, tăng 42% so với quý I/2017 và đạt 23% tổng kế hoạch TOI của năm 2018.


Thu nhập lãi thuần vẫn là nguồn thu chính trong hoạt động của VPBank đạt hơn 6.026 tỷ đồng, trong đó có gần 90% đến từ các phân khúc chiến lược bao gồm tín dụng tiêu dùng, khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng tiểu thương. Thu lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 314 tỷ đồng và thu từ nợ đã xử lý rủi ro đạt gần 290 tỷ đồng, tăng 58% so với cùng kỳ năm 2017. Hoạt động thu hồi nợ và quản trị rủi ro tiếp tục được duy trì mạnh mẽ góp phần đưa tỷ lệ nợ xấu của VPBank nằm trong tầm kiểm soát, ở mức 2,86%, đúng với cam kết của Ban lãnh đạo Ngân hàng trong kỳ ĐHCĐ được tổ chức tháng 3 vừa qua.

Mặt khác, chi phí hoạt động vẫn đang được kiểm soát tốt giúp cho tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (CIR) giảm từ 34,6% cuối năm 2017 xuống mức 31,2% cuối quý 1 năm 2018. Với các kết quả trên, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của VPBank đạt mức 2.619 tỷ đồng, tăng trưởng 36% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức lợi nhuận cao nhất trong quý I mà VPBank đạt được từ trước tới nay, tương đương 24% kế hoạch của năm 2018, vượt xa mức 15% mà Ngân hàng đặt ra cho quý đầu tiên theo công bố tại ĐHCD hồi đầu năm.

Với quy mô tổng tài sản và lợi nhuận đạt được trong ba tháng đầu năm 2018, VPBank tiếp tục là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động hiệu quả nhất hiện nay. Điều này được thể hiện rõ qua các chỉ số ROA và ROE đã tăng lên các mức tương ứng 3,3% và 34,2% so với 2,5% và 27,5% cuối năm 2017. Chỉ số CAR của Ngân hàng đạt mức 15,2%, cao hơn nhiều so với quy định của NHNN (9%) và tăng gần 35% so với cùng kỳ. Chỉ số huy động ngắn hạn cho vay trung dài hạn đã giảm xuống còn 29,7% đảm bảo thực hiện tốt lộ trình quy định của NHNN.

Tăng trưởng vững chắc của các chỉ số nền tảng thể hiện sự bền vững và sức mạnh tài chính của VPBank mới đây cũng được tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới Moody's Investors Service (Moody’s) khẳng định, thông qua quyết định nâng mức xếp hạng tín dụng cơ sở (BCA) của VPBank từ B3 lên B2. Đồng thời, Moody’s cũng nâng mức xếp hạng rủi ro đối tác (counterparty risk assessment) của ngân hàng từ mức B2 lên B1 và nâng mức triển vọng từ Ổn định sang Tích cực.

Cụ thể, các mức tín nhiệm trên được cải thiện nhờ khả năng sinh lời của VPBank với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) tăng từ mức 2,5% cuối năm 2017 lên 3,3% trong quý I/2018, vượt trội so với mức trung bình của hệ thống ngân hàng ở Việt Nam. Bên cạnh đó, theo Moody’s, tốc độ tăng trưởng về quy mô và việc chiếm lĩnh thị phần dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng vốn có biên lợi nhuận cao đã đóng góp lớn vào sự tăng trưởng mạnh về lợi nhuận của VPBank.

Đầu tháng 4 vừa qua, VPBank đã ra mắt ứng dụng ngân hàng điện tử VPBank Dream, nhằm mang tới một công cụ ngân hàng đa năng hỗ trợ người dùng một cách thuận tiện và thông minh nhất. Ngân hàng cũng đã đặt một số mục tiêu chiến lược đầy tham vọng cho giai đoạn phát triển 2017-2022 như trở thành Top 3 ngân hàng giá trị nhất Việt Nam và trở thành ngân hàng thân thiện nhất với người dùng trong hệ thống.


Tài chính ngân hàng

Ứng dụng nhiều giải pháp để hạn chế rủi ro cho tín dụng tiêu dùng

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   13 giờ trước

Bản chất của dịch vụ cho vay tiêu dùng từ các công ty tài chính là việc cho tín chấp, không có tài sản đảm bảo nên rủi ro là rất lớn. Vì vậy, các công ty tài chính phải không ngừng nỗ lực cải thiện hệ thống quản trị rủi ro để đảm bảo thị trường phát triển lành mạnh.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 67,067
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 35,100
ACC CTCP Bê Tông Becamex 17,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 11,150
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,880
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,750
ANV CTCP Nam Việt 18,100
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 29,800
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,620
BBC CTCP Bibica 78,200
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,400
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 18,900
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 52,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,300
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 40,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 84,100
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,150
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,650
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,400
CDC CTCP Chương Dương 14,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,100
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,360
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 22,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,550
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,700
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 5,240
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,850
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 153,400
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,200
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 70,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,650
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 14,100
DHA CTCP Hóa An 27,750
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 37,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 37,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,800
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,600
AME CTCP Alphanam E&C 12,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 25,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 59,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 900
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 42,500
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 23,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 40,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 16,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 36,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 20,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 29,000
CVN CTCP Vinam 3,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 25,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,500
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 37,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 500
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,500
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,500
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 14,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 10,800
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 31,800
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 18,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 25,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 13,100
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 400
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 25,900
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.