Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 963.37 +11.73 (+1.23%)
  • HNX-Index 108.60 +0.92 (+0.86%)
  • UPCOM-Index 52.77 +0.36 (+0.68%)
Tài chính ngân hàng
VPBank lãi trước thuế hợp nhất quý I đạt 2.619 tỷ đồng, ROE tăng lên hơn 34%
Đăng 21/04/2018 | 12:54 GMT+7  |   NDH
(NDH) Đây là mức lợi nhuận cao nhất trong quý I mà VPBank đạt được từ trước tới nay, tương đương 24% kế hoạch của năm 2018, vượt xa mức 15% mà Ngân hàng đặt ra cho quý đầu tiên theo công bố tại ĐHCD hồi đầu năm.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank - mã CK: VPB) hôm nay vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I năm 2018, với đà tăng trưởng cao ở lợi nhuận, tổng tài sản, tổng thu nhập hoạt động và cả sự cải thiện ở các chỉ số liên quan tới hiệu quả hoạt động.

Theo đó, trong quý I/2018, tổng tài sản hợp nhất của VPBank đạt 284.388 tỷ đồng, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2017. Huy động tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá đạt mức 209.927 tỷ đồng, tăng 13% so cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay khách hàng đạt 202.205 tỷ đồng, tăng 22% từ mức 165.821 tỷ đồng trong quý I/2017 và tăng 3% so với 31/12/2017.
Ngay trong những tháng đầu năm 2018, VPBank đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhằm tiếp tục duy trì đà tăng trưởng đã được tạo lập trong những năm trước đó, giúp tổng thu nhập hoạt động hợp nhất (TOI) của ngân hàng đạt 7.660 tỷ đồng, tăng 42% so với quý I/2017 và đạt 23% tổng kế hoạch TOI của năm 2018.


Thu nhập lãi thuần vẫn là nguồn thu chính trong hoạt động của VPBank đạt hơn 6.026 tỷ đồng, trong đó có gần 90% đến từ các phân khúc chiến lược bao gồm tín dụng tiêu dùng, khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng tiểu thương. Thu lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 314 tỷ đồng và thu từ nợ đã xử lý rủi ro đạt gần 290 tỷ đồng, tăng 58% so với cùng kỳ năm 2017. Hoạt động thu hồi nợ và quản trị rủi ro tiếp tục được duy trì mạnh mẽ góp phần đưa tỷ lệ nợ xấu của VPBank nằm trong tầm kiểm soát, ở mức 2,86%, đúng với cam kết của Ban lãnh đạo Ngân hàng trong kỳ ĐHCĐ được tổ chức tháng 3 vừa qua.

Mặt khác, chi phí hoạt động vẫn đang được kiểm soát tốt giúp cho tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập (CIR) giảm từ 34,6% cuối năm 2017 xuống mức 31,2% cuối quý 1 năm 2018. Với các kết quả trên, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của VPBank đạt mức 2.619 tỷ đồng, tăng trưởng 36% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức lợi nhuận cao nhất trong quý I mà VPBank đạt được từ trước tới nay, tương đương 24% kế hoạch của năm 2018, vượt xa mức 15% mà Ngân hàng đặt ra cho quý đầu tiên theo công bố tại ĐHCD hồi đầu năm.

Với quy mô tổng tài sản và lợi nhuận đạt được trong ba tháng đầu năm 2018, VPBank tiếp tục là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động hiệu quả nhất hiện nay. Điều này được thể hiện rõ qua các chỉ số ROA và ROE đã tăng lên các mức tương ứng 3,3% và 34,2% so với 2,5% và 27,5% cuối năm 2017. Chỉ số CAR của Ngân hàng đạt mức 15,2%, cao hơn nhiều so với quy định của NHNN (9%) và tăng gần 35% so với cùng kỳ. Chỉ số huy động ngắn hạn cho vay trung dài hạn đã giảm xuống còn 29,7% đảm bảo thực hiện tốt lộ trình quy định của NHNN.

Tăng trưởng vững chắc của các chỉ số nền tảng thể hiện sự bền vững và sức mạnh tài chính của VPBank mới đây cũng được tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới Moody's Investors Service (Moody’s) khẳng định, thông qua quyết định nâng mức xếp hạng tín dụng cơ sở (BCA) của VPBank từ B3 lên B2. Đồng thời, Moody’s cũng nâng mức xếp hạng rủi ro đối tác (counterparty risk assessment) của ngân hàng từ mức B2 lên B1 và nâng mức triển vọng từ Ổn định sang Tích cực.

Cụ thể, các mức tín nhiệm trên được cải thiện nhờ khả năng sinh lời của VPBank với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) tăng từ mức 2,5% cuối năm 2017 lên 3,3% trong quý I/2018, vượt trội so với mức trung bình của hệ thống ngân hàng ở Việt Nam. Bên cạnh đó, theo Moody’s, tốc độ tăng trưởng về quy mô và việc chiếm lĩnh thị phần dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng vốn có biên lợi nhuận cao đã đóng góp lớn vào sự tăng trưởng mạnh về lợi nhuận của VPBank.

Đầu tháng 4 vừa qua, VPBank đã ra mắt ứng dụng ngân hàng điện tử VPBank Dream, nhằm mang tới một công cụ ngân hàng đa năng hỗ trợ người dùng một cách thuận tiện và thông minh nhất. Ngân hàng cũng đã đặt một số mục tiêu chiến lược đầy tham vọng cho giai đoạn phát triển 2017-2022 như trở thành Top 3 ngân hàng giá trị nhất Việt Nam và trở thành ngân hàng thân thiện nhất với người dùng trong hệ thống.


Tài chính ngân hàng

Làm gì để mỗi giao dịch viên là một "đại sứ thương hiệu" của ngân hàng?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   7 giờ trước

Hàng ngày, mỗi giao dịch viên ngân hàng phục vụ từ vài chục thậm chí đến hàng trăm lượt khách hàng. Họ không chỉ cố gắng làm tròn công việc của mình, mà hơn thế còn gánh trên vai trách nhiệm phải "tỏa sáng" trong vai trò là "đại sứ", đưa thương hiệu của mỗi ngân hàng lan tỏa…

Nợ xấu ế vì giá cao

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   15 giờ trước

Chủ tịch một công ty mua bán nợ nói thẳng nợ xấu như một “khúc xương” nên giá bán nợ phải thấp hơn giá thị trường thì mới đủ hấp dẫn. Chứ giữ quan điểm bán nợ không mất vốn thì rất khó.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 3,617,790
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,400
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 40,950
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 18,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,050
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,630
ANV CTCP Nam Việt 23,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 41,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,350
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,600
BBC CTCP Bibica 76,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,480
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,700
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 33,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 8,060
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 89,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 21,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,200
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,290
CDC CTCP Chương Dương 16,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,850
CLC CTCP Cát Lợi 34,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,010
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,240
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 15,300
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 7,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,400
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,550
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 157,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,650
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,280
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 12,000
DHA CTCP Hóa An 29,550
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,300
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,000
AME CTCP Alphanam E&C 11,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 34,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 10,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 64,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 22,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 29,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 45,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 20,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 37,100
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 32,200
CVN CTCP Vinam 5,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,300
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 49,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 17,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 13,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 8,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 22,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,400
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,500
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,700
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.