Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 969.62 +0.74 (+0.08%)
  • HNX-Index 108.06 +0.04 (+0.04%)
  • UPCOM-Index 51.38 -0.09 (-0.17%)
Tài chính ngân hàng
VPBank: Thu nhập phí năm 2018 có thể tăng 55% nhờ bancasurrance
Đăng 17/05/2018 | 19:48 GMT+7  |   NDH
(NDH) Theo VCSC, VPBank nắm trong tay nhiều động lực tăng trưởng các quý tới. CTCK này giữ mức giá mục tiêu 78.000 đồng/cp đối với cổ phiếu của nhà băng này, tương ứng tăng 70% so với mức giá đóng cửa ngày 17/5 là 45.800 đồng/cp.

Động lực tăng trưởng từ Bancasurrance và ngân hàng số

Bán bảo hiểm qua kênh ngân hàng (Bancasurrance) được dự báo sẽ là một trong các động lực tăng trưởng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng (VPBank, mã VPB - HoSE). Theo tính toán của VCSC, tăng trưởng thu nhập phí ròng trong năm 2018 (không tính đến phí bancasurrance trả trước) có thể đạt 55% nhờ hợp đồng bancasurrance độc quyền với AIA.

Phí bancasurrance ứng trước được phân loại trong nhóm khoản mục “thu nhập khác” và không ảnh hưởng đến số liệu thu nhập phí thuần. Phí thu được từ mảng bancasurrance sẽ bắt đầu đóng góp trong năm 2018 với hợp đồng độc quyền với AIA. Nguồn thu từ mảng bancasurrance của tại VPB đã tăng tốc đáng kể trong tháng 3.

Ngoài ra, mảng bancasurrance tại FE Credit hiện tại là không độc quyền với AIA và có thể bán cho nhiều đối tác. Dù chưa được dự phóng, nhưng CTCK này cho rằng bancasurrance tại FE Credit có thể sẽ bắt đầu đóng góp trong năm 2019.

Bên cạnh Bancasurrance, VCSC cũng đánh giá lĩnh vực ngân hàng số của VPBank cũng đang chuẩn bị cất cánh. Trong đó, VP Bank Dream, nền tảng ngân hàng số vừa được triển khai trong tháng 4, sẽ là động lực dẫn dắt tăng trưởng thu nhập phí tương lai.

Thu hồi nợ tích cực, NIM hợp nhất dự báo tăng lên 9,2%

Thu nhập lãi thuần hợp nhất của VPBank trong quý I đạt 6.027 tỷ đồng, tăng 24,8%. Theo dự báo của VCSC, tăng trưởng cho vay hợp nhất của VPB sẽ đạt 25% và FE Credit đạt 35%, thấp hơn so với tăng kỳ cùng kỳ năm 2017 lần lượt là 26% và 40% nhưng phù hợp với diễn biến chung về room tín dụng của ngành.

So với quý trước, tăng trưởng cho vay của FE Credit đạt 4,1%. Theo VCSC, ban lãnh đạo của VPB tự tin sẽ đạt được kế hoạch tăng trưởng cho vay 35% của FE Credit đặt ra tại ĐHCĐ thường niên, khi có kế hoạch tăng vốn 2.800 tỷ đồng thực hiện trong tháng 7/2018 (gần với mức 2.900 tỷ đồng cần thiết để duy trì tỷ lệ CAR trong năm 2018, không tính đến các quyết định giữ lại lợi nhuận tại FE Credit trong năm 2018).

Theo đánh giá của CTCK này, ngành tài chính tiêu dùng sẽ và vẫn còn nhiều dư địa tăng trưởng, nhất là khi nhiều công ty tài chính có quy mô nhỏ hơn đều có tốc độ tăng trưởng ấn tượng. FE Credit đang tăng tốc tăng trưởng
cho vay khi cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh về giá. VCSC dự bảo tỷ lệ NIM tại FE Credit sẽ giảm 70 điểm cơ bản từ mức mức 27,7% năm 2017 nhằm đảm bảo tăng trưởng cho vay. NIM hợp nhất dự báo sẽ đạt 9,2% trong năm 2018, tăng so với 8,8% năm 2017.

CTCK cũng giải thích thêm đối với FE Credit, mức tăng trưởng cho vay càng cao sẽ là diễn biến tích cực cho NIM hợp nhất do NIM cao hơn, tăng trưởng nhanh chóng để thay thế các khoản vay đáo hạn bằng những khoản vay mới, theo đuổi quy mô hoạt động cao hơn và qua đó tạo ra vị thế khác biệt so với các cạnh tranh trong tương lai.

Chi phí tín dụng tại FE Credit sẽ biến động nhằm theo đuổi tăng trưởng. VCSC cũng lưu ý rằng tăng trưởng khoản vay nhanh chóng tại FE Credit tương ứng nợ xấu trừ đi khoản thu hồi nợ. Tỷ lệ thu hồi của xóa nợ xấu trong quý I/2018 hợp nhất là điểm đáng khích lệ khi tăng 58% so với cùng kỳ, nhanh hơn đáng kể so với tăng trưởng cho vay.

VPBank đã liên tục giảm tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) trong ba năm qua và cũng thuộc nhóm có tỷ lệ thấp nhất, hiệu quả nhất trong nhóm các ngân hàng trên sàn. Tỷ lệ CIR quý I/2018 của VPBank đạt 31%, chỉ cao hơn BIDV trong nhóm các ngân hàng niêm yết/giao dịch trên sàn. Với tỷ lệ CIR 35%, VCSC dự báo thu nhập ròng trong năm 2018 tăng 37% so với năm trước.


Tỷ lệ chi phí / thu nhập hoạt động (CIR) (%)


Tài chính ngân hàng

Hướng tới tỷ trọng thanh toán tiền mặt xuống dưới 8%, hiện trạng đang như thế nào?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   11 giờ trước

Trong 5 năm qua, tỷ trọng thanh toán không tiền mặt không có nhiều chuyển biến. Xu hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt sẽ cần phải đẩy mạnh hơn nữa khi mà hiện tại, tỷ trọng này còn cách khá xa so với mục tiêu do Chính phủ đề ra.

Ứng dụng nhiều giải pháp để hạn chế rủi ro cho tín dụng tiêu dùng

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   21 giờ trước

Bản chất của dịch vụ cho vay tiêu dùng từ các công ty tài chính là việc cho tín chấp, không có tài sản đảm bảo nên rủi ro là rất lớn. Vì vậy, các công ty tài chính phải không ngừng nỗ lực cải thiện hệ thống quản trị rủi ro để đảm bảo thị trường phát triển lành mạnh.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 67,067
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,100
ACC CTCP Bê Tông Becamex 17,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 11,150
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,100
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,740
ANV CTCP Nam Việt 18,150
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,250
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,600
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,880
BBC CTCP Bibica 78,200
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,400
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,400
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 18,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 52,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 8,740
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 40,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 84,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,600
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,460
CDC CTCP Chương Dương 14,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,000
CLC CTCP Cát Lợi 32,350
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,300
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 22,550
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,490
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,700
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,900
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 55,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 153,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,700
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 70,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,620
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 13,800
DHA CTCP Hóa An 27,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 38,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 36,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,800
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,600
AME CTCP Alphanam E&C 12,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 59,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 900
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 42,500
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 23,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 40,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 16,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 36,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 21,400
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 29,000
CVN CTCP Vinam 3,900
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 25,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,500
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 37,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,500
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,500
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 14,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 10,800
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 31,800
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 18,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 25,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 16,800
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 400
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 25,900
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.