Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -1.55
805.58   (-0.19%)
GTGD :   2,777.7 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.82
107.34   (+0.77%)
GTGD :   637.9 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.12
54.43   (-0.22%)
GTGD :   114.1 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +0.19
789.89   (+0.02%)
GTGD :   1,398.1 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +1.22
196.88   (+0.63%)
GTGD :   217.1 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
VSD bảo lãnh thanh toán cho thị trường chứng khoán phái sinh
Đăng 12/08/2017 | 09:00 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Thị trường chứng khoán (TTCK) phái sinh ra đời giúp nhà đầu tư có thêm công cụ phòng ngừa rủi ro, cũng như mang lại cơ hội đầu tư sinh lời. Tuy nhiên, khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính cao có thể tiềm ẩn rủi ro thanh toán.

Liên quan đến vấn đề này, ông Nguyễn Sơn, Chủ tịch Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) chia sẻ, hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh được thực hiện theo mô hình đối tác bù trừ trung tâm (CCP), trong đó VSD thực hiện chức năng bảo lãnh thanh toán cho thị trường. 

VSD là đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh theo mô hình CCP cho TTCK phái sinh, ông có thể cho biết cơ chế hoạt động của mô hình này?

Theo quy định, việc bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh theo mô hình CCP do VSD đảm nhiệm. Đây là cơ chế thanh toán có đảm bảo của VSD về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của các bên tham gia giao dịch, khác biệt so với cơ chế hiện nay tại thị trường cơ sở và phù hợp với tính chất vận hành của TTCK phái sinh.

ảnh 1
Ông Nguyễn Sơn, Chủ tịch VSD

Để chuẩn bị cho việc triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh theo cơ chế này, trong thời gian vừa qua, VSD đã tiến hành các công việc sau:

Về cơ chế hoạt động, ngay từ giai đoạn nghiên cứu triển khai ban đầu, VSD đã tổng kết các mô hình tổ chức hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh của các thị trường quốc tế để có những đề xuất về chuyên môn với cơ quan quản lý trong quá trình xây dựng Đề án xây dựng và phát triển TTCK phái sinh Việt Nam, cũng như nghị định và các thông tư hướng dẫn về chứng khoán và TTCK phái sinh.

Dựa trên các khuôn khổ pháp lý này, VSD đã ban hành các quy chế hướng dẫn nghiệp vụ về bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh và công bố các thông tin phục vụ cho việc vận hành thị trường theo thẩm quyền, bao gồm giới hạn vị thế đối với hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu, tỷ lệ ký quỹ ban đầu đối với hợp đồng tương lại chỉ số cổ phiếu VN30 và tỷ lệ nộp ký quỹ, đóng góp Quỹ bù trừ bằng tiền tối thiểu.

Như vậy, thông qua hoạt động thế vị, CCP sẽ trở thành chủ thể đứng giữa các bên giao dịch, người bán của tất cả các người mua và người mua của tất cả các người bán, đảm bảo việc thanh toán giao dịch ngay cả trong trường hợp một bên trong giao dịch ban đầu (giao dịch gốc) không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán của mình.

ảnh 2
Về chấp thuận thành viên bù trừ, cho đến nay, VSD đã cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ cho 7 công ty chứng khoán, trong đó có 2 thành viên bù trừ chung là SSI, VNDS và 5 thành viên bù trừ trực tiếp gồm VPBS, HSC, MBS, VCSC, BSC.
Hiện nay, các thành viên bù trừ này đều xác nhận đã hoàn tất công tác chuẩn bị về mặt hệ thống, nhân lực, quy trình quản trị rủi ro và cam kết sẽ phối hợp chặt chẽ với VSD, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và ngân hàng thanh toán để đảm bảo cho thị trường vận hành an toàn, hiệu quả, đồng thời tiến hành tiếp nhận yêu cầu mở tài khoản của nhà đầu tư đối với việc tham gia TTCK phái sinh.

Về công tác đào tạo, tập huấn tuyên truyền, VSD đã tổ chức tập huấn nghiệp vụ về bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh cho các công ty chứng khoán tham gia TTCK phái sinh giai đoạn đầu, đồng thời phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCK), HNX tiến hành đào tạo cho các thành viên thị trường và công chúng đầu tư có quan tâm thông qua nhiều hình thức như tổ chức hội thảo, trao đổi báo chí…

Như vậy, cơ chế bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh theo mô hình CCP sẽ giúp thị trường hoạt động an toàn, hạn chế rủi ro xảy ra?

Về khía cạnh đầu tư, với khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính cao, các sản phẩm phái sinh trở nên rất hấp dẫn với nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư chuyên nghiệp, bởi các công cụ tài chính phái sinh không chỉ cho phép nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro mà còn mang lại cơ hội đầu tư có tỷ lệ sinh lời rất cao.

Đối với nhà đầu tư Việt Nam, do chưa có kinh nghiệm thực tiễn về giao dịch sản phẩm phái sinh nên khả năng nhận diện và phòng ngừa rủi ro còn hạn chế, việc mất khả năng thanh toán có thể xảy ra nếu thiếu kỹ năng đầu tư và phương pháp quản lý rủi ro hợp lý.

Để đảm bảo thị trường được an toàn, hạn chế rủi ro có thể xảy ra, hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh được thực hiện theo cơ chế CCP, trong đó VSD thực hiện chức năng bảo lãnh thanh toán cho thị trường thông qua cơ chế thế vị để trở thành người mua của mọi người bán và người bán của mọi người mua.

Với cơ chế này, thành viên bù trừ sẽ có trách nhiệm trước VSD trong việc thực hiện thanh toán cho mọi giao dịch, vị thế đứng tên thành viên bù trừ, trong đó bao gồm giao dịch của nhà đầu tư.

Vì vậy, về phía thành viên bù trừ, điều cần lưu ý là trong quá trình vận hành cần cẩn trọng, kiểm soát chặt chẽ từ khâu lựa chọn nhà đầu tư, nộp/rút ký quỹ, thanh toán hàng ngày theo quy định và hướng dẫn của VSD, thường xuyên theo dõi, nắm bắt diễn biến thị trường để phối hợp với VSD, HNX nhằm đảo bảo cho TTCK phái sinh được vận hành an toàn và hiệu quả.

Về phía Bộ Tài chính, UBCK cũng đã có sự chỉ đạo sát sao, cụ thể về công tác phối hợp, giám sát thị trường giữa UBCK và Sở giao dịch chứng khoán, VSD để kịp thời xử lý vấn đề phát sinh, ngăn ngừa rủi ro đối với thị trường.

Thực hiện chức năng bảo lãnh thanh toán cho thị trường, VSD có giải pháp gì để hạn chế rủi ro cho mình, thưa ông?

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cũng như quy định pháp lý và hoạt động triển khai TTCK phái sinh tại Việt Nam, một số rủi ro chính mà VSD phải đối mặt trong thời gian tới có thể được nhận diện bao gồm rủi ro đối tác, rủi ro thanh khoản, rủi ro ngân hàng thanh toán và rủi ro hoạt động.

Tuy nhiên, với mỗi loại rủi ro được nhận diện nêu trên, VSD đã xây dựng được một hệ thống cơ chế quản lý, phòng ngừa rủi ro tương ứng theo hướng cố gắng định lượng và tham số hóa các yếu tố rủi ro để tận dụng được khả năng hỗ trợ của hệ thống.

Chẳng hạn, kiểm soát tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ, giới hạn vị thế dựa trên kết quả tính toán của hệ thống theo thời gian thực, qua đó đảm bảo giảm thiểu tình trạng mất khả năng thanh toán của thị trường. Hiện tại, các cơ chế phòng ngừa và xử lý rủi ro của VSD đã hoàn tất, có thể giúp TTCK phái sinh hoạt động an toàn, thông suốt.

Việt Nam đưa TTCK phái sinh đi vào hoạt động có ý nghĩa như thế nào trong mối tương quan với các thị trường khác, thưa ông?

Khảo sát cho thấy, trong những năm qua, quy mô TTCK Việt Nam có sự tăng trưởng không ngừng về chất và lượng. Mức vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 43,2% GDP năm 2016 và 56,4% GDP vào tháng 6/2017, gấp trên 3 lần so với năm 2010 và trên 2.000 lần so với năm 2000. Thị trường trái phiếu Chính phủ có tốc độ tăng bình quân 31%/năm.

Tổng giá trị vốn huy động qua TTCK từ khi khai trương hoạt động đến nay đạt khoảng 2 triệu tỷ đồng và huy động khoảng 15 tỷ USD vốn đầu tư gián tiếp, số lượng tài khoản giao dịch tính đến 30/6/2017 đạt gần 1,9 triệu tài khoản.

Số liệu trên cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của TTCK Việt Nam sau hơn 17 năm hoạt động, khẳng định vị thế vững chắc của TTCK trong nền kinh tế với vai trò tạo lập kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng cho doanh nghiệp và Chính phủ; thúc đẩy quá trình tái cấu trúc các doanh nghiệp nhà nước; thu hút vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trong khu vực và trên thế giới.

Tuy nhiên, TTCK Việt Nam vẫn còn là một thị trường non trẻ, các công cụ đầu tư chưa đa dạng, khả năng ứng phó với sự biến động không ngừng của các yếu tố kinh tế như tỷ giá, lãi suất, giá cả hàng hóa, giá chứng khoán... còn yếu. Vì vậy, việc xây dựng TTCK phái sinh là tất yếu, giúp đa dạng hóa kênh đầu tư và cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

Sau khi TTCK phái sinh ra đời, Việt Nam có một thị trường tài chính có cấu trúc hoàn chỉnh, bao gồm thị trường huy động vốn và thị trường phân tán rủi ro, qua đó không chỉ thúc đẩy nhanh hơn quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, gia tăng khả năng thu hút dòng vốn ngoại, khả năng nâng hạng thị trường, mà còn giúp cho thị trường tiếp cận và dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế.

Hải Vân thực hiện.

Thị trường chứng khoán

Vietjet, cổ phiếu tăng trưởng và chiến lược đầu tư nào phù hợp?

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   13 giờ trước

(ĐTCK) Benjamin Graham, bậc thầy chứng khoán về đầu tư giá trị đã từng nói: "Đầu tư không phải là việc thắng những người khác trong trò chơi của họ, mà là việc kiểm soát mình trong chính trò chơi của mình". Điều này ám chỉ mỗi nhà đầu tư cần phải có lựa chọn riêng của riêng mình trong cách đầu tư để tránh hùa theo đám đông.

NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 60,900
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,200
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,100
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 2,000
SHG Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunhouse 3,300
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 35,400
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,600
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,450
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 9,200
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,150
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,800
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,920
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,500
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,200
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,800
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,790
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,900
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,850
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 29,300
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 77,900
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,900
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,700
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 56,300
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,900
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,900
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,400
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,100
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 17,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,050
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,800
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,890
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,600
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 18,650
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,300
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,990
CMV Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (Camex) 19,500
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,690
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,300
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 208,700
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,250
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 50,000
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,400
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 36,000
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 108,300
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,300
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,190
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,700
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 34,700
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,700
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 3,000
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,700
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,600
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,100
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,600
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,300
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,400
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,500
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 5,200
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,300
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 30,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,600
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 18,300
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,500
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 18,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,200
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 14,400
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,900
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,300
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,200
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 14,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,800
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,100
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.