Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 826.84 -2.09 (-0.25%)
  • HNX-Index 108.14 -0.94 (-0.86%)
  • UPCOM-Index 54.38 -0.16 (-0.29%)
Kinh tế quốc tế
#Why: Nguyên lý giúp Henry Ford cứ 10 giây xuất xưởng 1 chiếc ô tô mới từ 100 năm trước, đến giờ vẫn hữu ích cho bất kỳ nhà quản lý nào
Đăng 20/04/2017 | 20:22 GMT+7  |   CafeF
Công thức thành công của Henry Ford là kết hợp một cách sáng tạo nguồn vốn và nguồn nhân lực sao cho có thể tận dụng tối đa năng lực của cả hai.

Từ khái niệm kinh tế học ai làm quản lý cũng phải hiểu

Thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào hai điều: Thiết kế ra một sản phẩm hạng nhất rồi sản xuất nó với chất lượng cao và chi phí hợp lý. Năm 1908, Henry Ford đã xây dựng một nguyên mẫu xe hạng nhỏ, nhẹ và chắc, được đặt tên là Model T với sự trợ giúp của một sáng chế mới – thép va-na-đi, loại thép chắc hơn 3 lần so với thép thông thường. Nhiệm vụ tiếp theo của ông là sản xuất Model T nhanh hơn và rẻ hơn.

Sự thay đổi trong sản phẩm trung bình thường được sử dụng để theo dõi năng suất. Chúng ta hãy chú ý đến thành công đáng kinh ngạc của Henry Ford trong việc giảm số phút cần thiết để lắp ráp một chiếc xe – từ 12,5 giờ xuống còn 90 phút – và do đó tăng sản phẩm cận biên và sản phẩm trung bình của lao động lên cao.

Cần phải nói thêm khái niệm sản phẩm cận biên được sử dụng khi định lượng giá trị của lượng lao động và máy móc tăng thêm so với chi phí của chúng. Khái niệm này trả lời cho câu hỏi: Một giờ tăng thêm của lao động và máy móc đóng góp bao nhiêu cho sản lượng hàng hóa và dịch vụ của công ty?

Khi Ford mới bắt đầu tìm cách sản xuất ô tô nhanh hơn và rẻ hơn, chúng được lắp ráp tại một địa điểm với hàng đống linh kiện và cần 728 giờ. Trong thời kỳ đổi mới ban đầu của Ford, khung gầm (thân xe) của chiếc Model T được một chiếc tời kéo 76m dọc theo sàn nhà máy. Các công nhân đuổi theo nó, nhặt các bộ phận được đặt cẩn thận dọc theo 76m đó và lắp chúng vào thân xe.

Đây là dây chuyền lắp ráp đầu tiên. Nó làm giảm thời gian lắp ráp một chiếc xe đi một nửa, từ 12,5 giờ xuống 5,5 giờ. Một dây chuyền dài hơn với nhiều công nhân chuyên môn hóa hơn tiếp tục cắt thời gian lắp ráp đi một nửa nữa. Sau đó, một băng tải tự động – đầu tiên – dựa trên hệ thống xe đẩy dùng để chuyển thịt bò trong các nhà máy đóng gói thịt ở Chicago, đã được xây dựng và thời gian lắp ráp tiếp tục giảm đi một nửa một lần nữa, còn 93 phút – 1/500 thời gian lắp ráp đứng yên.

Năm 1910, Model T có giá 780 đô-la; 4 năm sau, nó có giá chưa đến một nửa, 360 đô-la và doanh thu hằng năm của Ford vượt qua con số 100 triệu đô-la. Nhà máy của Ford hoạt động ngày càng năng suất hơn – nơi đã từng mất 12,5 giờ để làm một chiếc xe, Ford đã giảm thời gian đó xuống còn 1 phút và cuối cùng là 10 giây.

Những cải tiến vượt bậc trong chi phí và năng suất này đã giúp ông có thể giảm giá mạnh cho Model T, tăng lương (thực tế là gấp đôi), giảm số giờ làm việc trong ngày cho công nhân từ 10 giờ xuống còn 8 giờ mà vẫn bỏ túi khoản lợi nhuận khổng lồ.

"Cách sản xuất ô tô," ông chia sẻ vào năm 1903, "là làm chiếc ô tô này giống chiếc ô tô khác; cũng giống như chiếc đinh ghim này giống chiếc đinh ghim khác…"

 Henry Ford và mẫu xe model T

Henry Ford và mẫu xe model T

Chuyện về công nhân sản xuất đinh ghim năm 1776

Chuyện về những chiếc đinh ghim mà Henry Ford nhắc đến đã được nhà kinh tế học Adam Smith viết ngay trong chương đầu tiên trong cuốn sách nổi tiếng của ông, Wealth of Nations (tạm dịch: Sự thịnh vượng của các quốc gia) (1776). Ông miêu tả chi tiết về một nhà máy đinh ghim, trong đó "mỗi người có thể được coi như đã đang làm 4.800 đinh ghim một ngày."

Nhà máy đinh ghim là ví dụ đầu tiên trong kinh tế học về thứ mà Adam Smith gọi là "sự phân công lao động" – tăng năng suất bằng cách chia các công việc lớn thành những công việc nhỏ hơn và giao từng công việc nhỏ này cho một công nhân. Khi công nhân làm công việc đó ngày càng tốt hơn, họ sẽ làm dần tốn ít thời gian hơn và do đó, chi phí trên mỗi đơn vị hoặc công việc sẽ giảm.

Smith đã giải thích tại sao các công nhân lại có năng suất vậy. Để làm ra một chiếc đinh ghim, cần thực hiện 18 hoạt động riêng biệt và chúng được giao cho 18 công nhân khác nhau. Việc này giúp tiết kiệm thời gian di chuyển từ kệ làm việc này đến kệ làm việc khác và khiến mỗi công nhân thực hiện từng công việc riêng lẻ nhanh hơn và trôi chảy hơn. Smith cho hay sự phân công lao động của ông đã khiến năng suất của công nhân làm đinh ghim tăng hơn 240 lần so với khi một công nhân làm cả 18 công đoạn – đây có thể là một sự phóng đại.

Ngày nay, một công nhân trong một nhà máy đinh ghim ở Anh có thể làm nhiều đinh ghim hơn 167 lần – hơn 800.000 đinh ghim một ngày – so với một công nhân năm 1776. Sự gia tăng năng suất này rất có ý nghĩa vì hai lý do có liên quan đến nhau. Nó khiến đinh ghim –và gần như mọi thứ khác – rẻ hơn nhiều xét về số giờ lao động trên một chiếc đinh ghim và nó khiến một giờ lao động có giá trị hơn, từ đó cung cấp cho người lao động thu nhập cần thiết để mua đinh ghim và những thứ khác, với số lượng lớn hơn rất nhiều so với năm 1776.

Nhà máy ô tô của Henry Ford là một bước tiến vĩ đại nhưng nó cũng chỉ là một sự kế thừa phức tạp nhà máy đinh ghim của Adam Smith. Công thức thành công của Henry Ford là kết hợp một cách sáng tạo nguồn vốn và nguồn nhân lực sao cho có thể tận dụng tối đa năng lực của cả hai.

Dù Ford nhanh chóng đánh mất lợi thế cạnh tranh của chính nó vào tay các công ty ô tô khác – đầu tiên là General Motors, sau là Chrysler – nhưng nước Mỹ đã dẫn đầu thế giới trong ngành công nghiệp này đến tận những năm 1970. Nó đánh mất vị thế dẫn đầu khi quên mất bài học chủ đạo mà Henry Ford đã dạy – đó là giá trị có tính quyết định của những công nhân giỏi, có khả năng tạo ra các sản phẩm chi phí thấp, giá trị cao, mà sinh lời nhiều – một bài học có thể nói là ngày càng rõ ràng và đúng đắn hơn trong thời đại ngày nay.

Từ những ví dụ trên có thể thấy việc cải thiện năng suất, dù là nhờ công nghệ (máy làm đinh ghim tốt hơn) hay các sáng chế khác (chia nhỏ công việc để chuyên môn hóa), phụ thuộc vào kỹ năng, khả năng và nền tảng học vấn của người lao động, trong cuộc đấu tranh liên tục để khiến những công việc tẻ nhạt ngày một tốt hơn.

Theo Thảo Nguyên

Trí thức trẻ


Kinh tế quốc tế

TTCK Hồng Kông giảm mạnh nhất trong năm 2017

Kinh tế quốc tế  |   VietStock  |   2 ngày trước

Các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Hồng Kông giảm mạnh trong phiên giao dịch buổi chiều, khi các chuyên viên giao dịch đề cập tới nhiều nỗi lo từ các rủi ro của biện pháp giảm bớt đòn bẩy tại Trung Quốc cho tới sự gia tăng của lãi suất liên ngân hàng ở Hồng Kông.

Ở một trong những nơi có chi phí nhân công rẻ nhất thế giới, robot có thể thay thế 60-80% lực lượng lao động

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   2 ngày trước

Bulter, một con rô bốt màu cam với dáng dẻ mập mạp đang di chuyển qua lại giữa các lối đi để lấy tất cả mọi thứ từ điện thoại tới dầu gội đầu trên các kệ trong kho. Nó chỉ mất 1 giờ để làm những gì mà người công nhân phải mất 5 giờ.

Có lúc Dow Jones đột phá ngưỡng 23,000

Kinh tế quốc tế  |   VietStock  |   18/10/2017

Dow Jones tích tắc phá vỡ ngưỡng 23,000 điểm lần đầu tiên trong ngày thứ Ba, chủ yếu nhờ vào lợi nhuận tích cực của UnitedHealth và Johnson & Johnson, dẫu vậy, chỉ số này đã rút khỏi mức 23,000 vào cuối phiên, Reuters đưa tin.

Liệu Ngày Thứ Hai Đen Tối có trở lại?

Kinh tế quốc tế  |   VietStock  |   17/10/2017

Đã 30 năm trôi qua kể từ Ngày Thứ Hai Đen Tối (Black Monday) – ngày tồi tệ nhất trong lịch sử chứng khoán Mỹ, và nếu nhà đầu tư vẫn còn ám ảnh với câu hỏi “liệu Phố Wall có nhận được bài học nào từ cơn địa chấn ngày 19/10/1987” thì hãy cảm thông với họ.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 13,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 84,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,000
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,300
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,500
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,700
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,500
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 9,400
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,400
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,700
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,700
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,700
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,070
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,440
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,810
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 55,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,750
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,560
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 103,400
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,680
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,500
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 33,000
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 21,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,600
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 78,600
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,000
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 35,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 18,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,750
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 33,400
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,800
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,920
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,600
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,950
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,200
CMV Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (Camex) 22,000
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,570
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,300
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 52,800
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,100
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 214,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,450
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,150
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 53,100
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 10,650
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 22,600
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 35,900
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 35,000
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 114,200
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 4,700
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,290
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 31,700
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,400
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 14,100
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,400
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 15,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,000
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,800
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,400
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 12,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,300
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,600
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 8,200
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,100
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,900
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,900
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 23,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,500
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 37,200
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 39,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 18,200
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,900
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,000
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,600
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 32,900
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,000
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,000
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 19,400
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,200
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 50,300
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,800
D11 Công ty Cổ phần Địa ốc 11 (RES 11 JSC) 13,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 32,700
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,800
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,600
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 7,800
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 6,100
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,000
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,000
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 37,900
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 17,900
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 20,000
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 12,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 16,100
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,500
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 3,900
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 4,900
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,000
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,300
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 14,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,500
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 10,300
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 6,400
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 17,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 66,500
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 14,500
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.