Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 942.12 -9.92 (-1.04%)
  • HNX-Index 106.34 -0.31 (-0.29%)
  • UPCOM-Index 53.11 -0.36 (-0.67%)
Thị trường chứng khoán
Xu hướng Uptrend của thị trường đang gần kết thúc, hồi phục là cơ hội “thoát hàng”?
Đăng 12/10/2018 | 10:04 GMT+7  |   CafeF
Sau phiên giảm mạnh 11/10, Vn-Index lùi về 945,89 điểm và một lần nữa có cơ hội test lại trendline trung hạn của thị trường, tương ứng vùng 920-940 điểm.

Phiên giao dịch 11/10 diễn ra khá tiêu cực với áp lực bán dồn dập trên toàn thị trường và có thời điểm Vn-Index mất hơn 55 điểm. Về cuối phiên, sự phục hồi của một vài Bluechips đã giúp thị trường thu hẹp đà giảm và Vn-Index chỉ còn mất 48 điểm (4,84%) xuống 945,89 điểm. Đây cũng là phiên giao dịch kém tích cực nhất kể từ tháng 2 tới nay (giảm 5,1%).

Cùng với việc giảm mạnh, giao dịch khối ngoại cũng là yếu tố đáng quan tâm khi họ tiếp tục bán ròng hơn 260 tỷ đồng trong phiên hôm nay và cũng là phiên bán ròng thứ 4 liên tiếp.

Thanh khoản thị trường tăng đột biến với khối lượng khớp lệnh HoSE đạt 342 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 7.364 tỷ đồng và bằng giá trị khớp lệnh phiên review ETFs quý 3. Việc thị trường giảm mạnh với thanh khoản tăng đột biến cho thấy áp lực bán lúc này là rất mạnh.

Vn-Index có còn giữ được xu hướng tăng trưởng?

Xu hướng tăng trưởng của TTCK Việt Nam chính thức được xác lập từ đầu năm 2016 tới nay. Kể từ thời điểm đó, Vn-Index đã nhiều lần kiểm định trendline này và đều thành công. Sau phiên giảm mạnh 11/10, Vn-Index lùi về 945,89 điểm và một lần nữa có cơ hội test lại trendline trung hạn của thị trường, tương ứng vùng 920-940 điểm.

Vn-Index đang đứng trước nguy cơ phá vỡ xu hướng tăng trưởng trung hạn

Theo đánh giá của ông Nguyễn Xuân Bình - Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu KBSV, trong ngắn hạn, Vn-Index nhiều khả năng lùi về hỗ trợ 940 điểm và đây cũng là ranh giới cho xu hướng của thị trường. Nếu Vn-Index thủng 940 điểm, xu hướng thị trường sẽ là downtrend. Cuối phiên giao dịch 11/10, mặc dù thanh khoản khá lớn nhưng thị trường không có dấu hiệu hồi phục và đây là tín hiệu khá tiêu cực.

Trong trường hợp thủng mốc 940 điểm, vùng hỗ trợ tiếp theo của Vn-Index sẽ là 920 điểm. Tuy nhiên, ông Bình cho rằng vùng hỗ trợ này không mạnh và nhiều khả năng thị trường chỉ có thể hồi phục ngắn hạn. Do đó, nhà đầu tư có thể hạ tỷ trọng nếu thị trường xuất hiện nhịp hồi phục từ 920 điểm.

Đánh giá xu thế trung hạn, ông Bình cho rằng nếu Vn-Index mất mốc 940 điểm, thị trường sẽ tiếp tục giảm sâu hơn nữa và 880 điểm sẽ là vùng hỗ trợ đáng chú ý.

Hồi phục là cơ hội "thoát hàng"?

Nhận định về thị trường hiện nay, các CTCK trong nước đều có cái nhìn tương đối thận trọng. Theo CTCK Rồng Việt (VDSC), xu hướng tăng đã hoàn toàn bị phá vỡ khi các cổ phiếu giảm mạnh với thanh khoản rất cao. Các phiên phục hồi có thể sớm xuất hiện. Tuy vậy đó có thể chỉ là cơ hội rất ngắn hạn. Sẽ cần nhiều phiên tích cực để các chỉ số có thể khôi phục lại xu hướng tăng. Nhà đầu tư nên tập trung quản trị rủi ro trong giai đoạn này thay vì cố gắng tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn.

Chung quan điểm, CTCK Bảo Việt (BVSC) cho rằng phiên giảm mạnh 11/10 đã khiến các chỉ số và nhiều nhóm cổ phiếu rơi vào tình trạng quá bán. Điều này có thể sẽ sớm giúp thị trường hồi phục trở lại trong những phiên tới với vùng kháng cự dự kiến 955-972 điểm. Tuy nhiên, BVSC cũng lưu ý đây có thể chỉ là nhịp hồi mang tính kỹ thuật sau phiên lao dốc mạnh. Vùng hỗ trợ tiếp theo của chỉ số nằm tại 918-922 điểm. Đây là vùng điểm được kỳ vọng sẽ giúp thị trường hồi phục tăng điểm trở lại.

Cũng có cái nhìn đầy thận trọng, CTCK MBS đánh giá phiên giảm mạnh này đã thổi bay thành quả của rất nhiều cổ phiếu, hơn nữa nó còn tạo ra nguy cơ kích hoạt vòng xoáy cắt lỗ hoặc margin call trong các phiên tới đây. Các chỉ báo kỹ thuật ít có tác dụng với những phiên mang tính tâm lý như hôm nay, điều cần làm lúc này là ưu tiên quản lý rủi ro, cắt giảm margin, không bình quân giá, đưa tỷ trọng về mức cân bằng hoặc thấp. Với diễn biến yếu như phiên 11/10 thì có khả năng sau đây thị trường tăng trở lại chỉ là phục hồi kỹ thuật.


Thị trường chứng khoán

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 43,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 33,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,900
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,360
ANV CTCP Nam Việt 30,450
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 34,450
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,300
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,500
BBC CTCP Bibica 73,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,850
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 33,750
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,110
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 32,150
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 99,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 27,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 20,000
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,130
CDC CTCP Chương Dương 15,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,500
CLC CTCP Cát Lợi 35,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,510
CLL CTCP Cảng Cát Lái 24,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 14,100
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 24,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 25,800
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 160,900
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,900
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,200
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,730
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,210
DHA CTCP Hóa An 30,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 32,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 30,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,500
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,800
AME CTCP Alphanam E&C 20,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 38,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,300
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 52,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 23,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,000
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,200
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 38,700
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,000
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 11,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,700
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 14,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,000
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,400
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 36,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,600
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 24,700
CVN CTCP Vinam 10,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 26,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 44,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 6,600
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 21,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,200
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 9,100
DAP CTCP Đông Á 20,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 16,700
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 27,300
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,600
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,100
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,300
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 9,000
HDM CTCP Dệt May Huế 22,500
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.