Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 841.46 +1.42 (+0.17%)
  • HNX-Index 112.78 -0.57 (-0.51%)
  • UPCOM-Index 56.22 +0.10 (+0.18%)
Tài chính ngân hàng
Xử lý "từ chối" trong bán hàng của các banker thế nào?
Đăng 13/12/2019 | 10:24 GMT+7  |   CafeF
Là chuyên viên kinh doanh của ngân hàng chắc chắn bạn sẽ không ít lần gặp những tình huống từ chối từ phía khách hàng. Đừng ngại va vấp, hãy nghĩ rằng "từ chối là tín hiệu tích cực để đi tiếp".

Với kỹ năng xử lý từ chối linh hoạt và uyển chuyển, bạn sẽ chinh phục được đối tượng KH mà bạn nhắm đến và thu nhận những kết quả tích cực. Qua hơn 10 năm làm trong ngành, dưới đây là những kinh nghiệm mà tác giả đã tích lũy được, xin chia sẻ cùng các bạn đã, đang và sẽ làm ngân hàng.

Những quan ngại của khách hàng

Một là, nghi ngờ. KH thường có biểu hiện nghi ngờ đối với đề xuất của bạn, thể hiện qua sự lưỡng lự, băn khoăn hoặc không có ý kiến gì. KH có thể nói ra hoặc không. Cách xử lý hữu hiệu là lắng nghe KH qua sự cảm nhận bằng thị giác, thính giác; cho KH biết bạn hiểu rõ nghi ngờ của họ và sẵn sàng giải đáp thấu đáo.

Hai là, phản đối. KH sẽ từ chối qua việc phản bác, không đồng ý hoặc phản ứng đối với sản phẩm/dịch vụ được giới thiệu. Cách xử lý là sử dụng các lập luận để giải thích rõ lợi ích mà ngân hàng của bạn hướng đến cho KH và đưa ra các giải pháp ngắn hạn, dài hạn đầy thuyết phục và hấp dẫn.

Các "chiến thuật" mà khách hàng thường sử dụng

Thứ nhất, "So sánh": ngân hàng X đang chào mời tôi một sản phẩm hấp dẫn hơn (lãi suất cho vay thấp/điều khoản ưu đãi/dịch vụ nhanh chóng thuận tiện). Cách đối đáp của banker là tìm hiểu xem KH đã hiểu rõ về sản phẩm của ngân hàng cạnh tranh chưa (ví dụ: lãi suất thấp có thể bị kèm các khoản phí cao), sau đó chỉ rõ cho KH những lợi ích đặc trưng của sản phẩm/dịch vụ của ngân hàng mình đang cung cấp.

Thứ hai, "Gây sức ép về thời gian": tôi cần câu trả lời vào sáng mai hoặc không thì để tôi sang ngân hàng khác. Trường hợp này bạn tránh phản ứng ngay lập tức, bình tĩnh thỏa hiệp với KH là bạn sẽ cố gắng hoàn thành sớm nhất; sau đó đánh giá cụ thể xem hợp đồng này có đủ giá trị để bạn gấp rút hoàn thành không để có phản hồi với KH thỏa đáng.

Thứ ba, "Không đủ thẩm quyền quyết định, anh/chị hãy liên hệ lại sau". Cách xử lý là hỏi cụ thể để xem ai có thẩm quyền, xin thông tin chi tiết của người đó để trực tiếp liên hệ, đảm bảo rằng việc tiếp cận sẽ được "đeo bám" đến khi thành công.

Một số loại từ chối thường gặp và giải pháp thực hiện

"Tôi không có thời gian" - Banker có thể làm rõ sản phẩm/dịch vụ hay hệ thống của mình có thể tiết kiệm thời gian cho họ.

"Tôi không có đủ tiền" – Chỉ rõ lợi thế của sản phẩm, với số vốn nhỏ vẫn có những lợi ích nhất định, tích gió thành bão.

 "Sản phẩm đó không phù hợp với tôi" - Hãy chỉ ra sự phù hợp của sản phẩm (đừng quên những dịch vụ đi kèm) và hướng dẫn KH sử dụng.

"Tôi không tin tưởng anh/chị" - Hãy cố gắng tạo dựng quan hệ tốt đẹp trong xã giao hàng ngày (dịp sinh nhật, lễ tết,…); việc này cần thời gian, không đòi hỏi sự gấp gáp.

"Tôi không có nhu cầu với sản phẩm của anh/chị" - Nâng cao giá trị lời đề nghị của mình thông qua việc nhấn mạnh đến những bất lợi khi không sử dụng sản phẩm/dịch vụ của ngân hàng.

"Tôi đang giao dịch với một ngân hàng khác" - Có thể KH đang hài lòng với ngân hàng hiện tại hoặc ngại không muốn thay đổi vì thủ tục. Cách xử lý trường hợp này là  đừng vội để ý xem KH có hài lòng với những sản phẩm/dịch vụ hay không. Nhấn mạnh KH không mất gì khi nghe chúng ta. Đưa ra một viễn cảnh, trải nghiệm mới tại ngân hàng khác. Không phải lúc nào bạn cũng giành thắng lợi, nhưng ít nhất bạn đã tác động được phần nào đến suy nghĩ của KH.

"Giá của ngân hàng bạn quá đắt" - Có thể KH chưa hiểu rõ sản phẩm/dịch vụ đem lại cho họ điều gì?  Lúc này hãy giới thiệu lại sản phẩm/dịch vụ của bạn trong đó nhấn mạnh những tiện ích đặc biệt để KH thấy thỏa đáng khi phải chi trả mức giá này, tránh lạm dụng việc giảm giá bởi điều đó chỉ hạ thấp giá trị sản phẩm .

"Tôi không có thời gian nói chuyện" - Tập trung vào những sản phẩm có thể đáp ứng được các nhu cầu của KH. Thiết lập mối quan hệ sao cho có một người quen trung gian. Gây ấn tượng thêm bằng hiểu biết về KH.

"Tôi không thấy giá trị trong lời chào mời" - Nhấn mạnh tới KH sẽ được lợi gì từ việc sử dụng sản phẩm/dịch vụ. Tìm hiểu nhu cầu thực sự và những vấn đề quan trọng với KH và giải thích điều đó sẽ được cải thiện như thế nào.

"Các sản phẩm/dịch vụ hiện nay rất tệ" – Có thể các KH cũ đã sử dụng và không hài lòng về sản phẩm/dịch vụ. Giải pháp là hãy xin lỗi mà không có bất cứ lời giải thích hay bào chữa nào. Khẳng định rằng vấn đề này chắc chắn sẽ không xảy ra lần thứ hai. Đề cập tới những sản phẩm/dịch vụ có thể đem lại các giá trị hoàn toàn mới mẻ cùng với một lời giải thích chân thành.

Và còn nhiều những từ chối và lý do hơn nữa...

Mỗi tình huống khó đều có cách xử lý phù hợp, tác giả cho rằng quan trọng bạn phải hiểu rõ về sản phẩm/dịch vụ của ngân hàng mình và rèn luyện được sự tự tin, bản lĩnh, trau dồi đủ kỹ năng để nhận biết sự việc, khéo léo biến chuyển nó.


Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,250
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 16,150
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 11,150
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,480
ANV CTCP Nam Việt 15,700
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,300
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,430
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,130
BBC CTCP Bibica 44,300
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,930
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 18,350
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 38,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 9,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,650
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 51,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,700
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 44,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,150
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,100
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6,750
CDC CTCP Chương Dương 28,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 17,350
CLC CTCP Cát Lợi 26,100
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,200
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,350
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 30,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,100
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,050
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 14,900
CNG CTCP CNG Việt Nam 19,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 47,450
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,950
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 78,600
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,750
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 12,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 56,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,880
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 19,700
DHA CTCP Hóa An 34,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 45,300
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 23,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 12,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,600
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,800
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 17,300
AME CTCP Alphanam E&C 6,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 8,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 18,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 8,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 9,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 11,700
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 3,100
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 24,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 42,600
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 6,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 15,700
CKV CTCP COKYVINA 10,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 3,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,400
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 400
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 36,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 5,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,400
CVN CTCP Vinam 13,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 49,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,500
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 31,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 23,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,900
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 23,900
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 22,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 65,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 26,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,600
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,400
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 14,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp