Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 982.04 -0.30 (-0.03%)
  • HNX-Index 106.76 -0.31 (-0.29%)
  • UPCOM-Index 58.01 +0.47 (+0.82%)
Kinh tế đầu tư
Xuất khẩu rau quả: Mục tiêu 10 tỷ USD vào 2025 ngày càng xa
Đăng 06/12/2018 | 17:36 GMT+7  |   VietStock
Dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả năm 2018 sẽ chỉ đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 10% so với năm trước, thấp hơn nhiều so với con số trên 42,4% của năm 2017...

Xuất khẩu rau quả: Mục tiêu 10 tỷ USD vào 2025 ngày càng xa

Dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả năm 2018 sẽ chỉ đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 10% so với năm trước, thấp hơn nhiều so với con số trên 42,4% của năm 2017...

Trung Quốc vẫn đứng vị trí thứ nhất về thị trường nhập khẩu rau quả của Việt Nam trong 11 tháng năm 2018.

Kim ngạch xuất khẩu rau quả liên tục tăng trưởng trên 30%/năm trong 4 năm gần đây, đặc biệt năm 2017 tăng tới 42,42% so với năm 2016. Thế nhưng, 11 tháng đầu năm nay tuy vẫn tăng nhưng không được như kỳ vọng; dự báo xuất khẩu rau quả cả năm 2018 chỉ tăng khoảng 10% so với năm 2017.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, kim ngạch xuất khẩu rau quả tháng 11/2018 ước đạt 283 triệu USD, đưa tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 11 tháng đầu năm 2018 lên 3,5 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm 2017. Đã có khoảng 40 loại rau quả Việt Nam được xuất khẩu sang 60 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Rau quả xuất siêu 1,93 tỷ USD

Trung Quốc vẫn đứng vị trí thứ nhất về thị trường nhập khẩu rau quả của Việt Nam trong 11 tháng, với 73,8% thị phần và tăng 11,3% so với cùng kỳ năm 2017. Kim ngạch xuất khẩu rau quả tăng mạnh vào các thị trường: Úc tăng 36,8%, Hoa Kỳ tăng 34,7%, Thái Lan tăng 32,4%, Hàn Quốc tăng 28,7% và Trung quốc tăng 11,3%.

Ở chiều ngược lại, giá trị nhập khẩu mặt hàng rau quả tháng 11/2018 đạt 137 triệu USD, đưa kim ngạch nhập khẩu 11 tháng lên 1,57 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2017. Thị trường nhập khẩu rau quả lớn nhất trong 11 tháng đầu năm 2018 là Thái Lan (chiếm 41,3% thị phần), Trung Quốc (chiếm 24,4%).

Như vậy đến thời điểm này, ngành rau quả trong 11 tháng đạt xuất siêu 1,93 tỷ USD, tương đương với thặng dư thương mại của cả năm trước (năm 2017, xuất khẩu rau quả đạt hơn 3,514 tỷ USD, tăng 42,4% so với năm 2016; giá trị nhập khẩu 1,555 tỷ USD, tăng 68,12% so với năm 2016; xuất siêu 1,959 tỷ USD).

Cục Chế biến và phát triển thị trường nông sản cho rằng, những khó khăn từ thị trường Trung Quốc và nhiều thị trường khác đang cản trở sự tăng tốc xuất khẩu rau quả; và dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả năm 2018 sẽ chỉ đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 10% so với năm trước, thấp hơn nhiều so với con số trên 42,4% của năm 2017.

Điều đáng nói, sản lượng trái cây trong nước đang tăng nhanh do diện tích nhiều loại trái cây được mở rộng ồ ạt. Tăng trưởng diện tích canh tác cao hơn tăng trưởng tiêu thụ, điều đó đang dẫn đến cung vượt cầu ở nhiều loại trái cây, đặc biệt là cây có múi.

Từ tháng 11/2018 đến Tết âm lịch là thời điểm thu hoạch nhiều loại trái cây có múi như cam, bưởi, quýt tại nhiều địa phương trên cả nước. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, hiện giá bưởi da xanh được thương lái thu mua giảm hơn 50% so với mức giá 2 tháng trước. Bưởi da xanh giảm giá là do nhiều nguyên nhân như chất lượng trái bưởi không đạt. Ngoài ra, bưởi da xanh còn bị cạnh tranh với một số trái cây có múi khác như cam, quýt hiện cũng đang ở mức giá thấp. Hiện giá cam sành tại Đồng bằng sông Cửu Long bán buôn tại vườn chỉ 3.000 - 4.000 đ/kg.

Mặt khác, vì muốn thu lợi nhuận nhanh, nông dân trồng cam chỉ hơn 1 năm là đã ép cho trái, khiến chất lượng quả không đạt và cây bị bệnh nhiều. Hay, tại Tiền Giang, sầu riêng bắt đầu vào mùa thu hoạch, nhưng đang gặp khó khăn về đầu ra do chưa được phép xuất khẩu chính thức vào Trung Quốc. Trong khi đó nhiều mặt hàng đang và sẽ bước vào vụ thu hoạch rộ như sầu riêng, chôm chôm, măng cụt, mít, xoài, thanh long, dưa hấu, bưởi... với năng suất cao, khiến giá nhiều mặt hàng sẽ tiếp tục giảm.

Phải đột phá vào khâu chế biến

Theo các chuyên gia, Việt Nam đã tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA), đặc biệt là CPTPP - đây là điều kiện tốt để tự do thông thương, trao đổi hàng hóa, mở cửa thị trường. Tuy nhiên, ông Jeroen Pasman, Trưởng phòng Kinh doanh xuất khẩu - Công ty The Fruit Republic cho rằng, tuy Việt Nam đã có nhiều FTA nhưng cũng không dễ tiếp tục tăng tốc xuất khẩu rau quả.

Để mở cửa thị trường vẫn còn nhiều hàng rào kỹ thuật khác mà Việt Nam còn phải đàm phán. Điển hình như chuối chưa được xuất khẩu sang Philippines, dừa chưa sang được Trung Quốc hay nhiều rau quả chưa sang được Nhật Bản vì các quy chuẩn, hàng rào kỹ thuật. Thách thức lớn nhất hiện nay là nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thế nào để đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu. Các doanh nghiệp và ngành chức năng làm sao xây dựng được các quy chuẩn sản xuất phù hợp cho các nông sản Việt Nam.

Với thành tích tăng trưởng xuất khẩu rau quả hơn 42%, cùng với mức kim ngạch kỷ lục hơn 3,5 tỷ USD của năm 2017, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã đề ra mục tiêu xuất khẩu rau quả đạt 10 tỷ USD vào năm 2025. Thế nhưng, với diễn biến thị trường hiện nay, nếu các năm tới chỉ duy trì được tăng trưởng 10% thì đến năm 2025 sẽ chỉ đạt được khoảng 6 tỷ USD.

Ông Nguyễn Xuân Hồng, nguyên Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật đánh giá, phần lớn giá trị gia tăng nằm ở khâu chế biến, song rau quả Việt xuất khẩu khá hạn chế điểm này, nhất là chế biến sâu. Ngành công nghiệp chế biến, bảo quản rau quả của Việt Nam còn kém phát triển; lượng doanh nghiệp đầu tư vào chế biến rau quả ở Việt Nam còn rất ít. Lý do là Việt Nam chưa hình thành được những vùng chuyên canh, thâm canh lớn, tập trung.

"Hiện nay, rau quả Việt Nam xuất khẩu chịu hai hàng rào kỹ thuật quan trọng nhất là an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật. Nếu chế biến được thì Việt Nam sẽ vượt được hai hàng rào kỹ thuật này. Bởi khi đã chế biến sẽ không phải chịu kiểm dịch thực vật và mức độ kiểm tra về an toàn thực phẩm sẽ không nghiêm ngặt như sản phẩm tươi", ông Hồng chia sẻ.

CHU KHÔI

VNECONOMY


Kinh tế đầu tư

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,700
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,600
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 37,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,340
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,160
ANV CTCP Nam Việt 26,950
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 26,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,990
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,380
BBC CTCP Bibica 67,600
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,230
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,750
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 49,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 13,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 85,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,100
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6,600
CDC CTCP Chương Dương 15,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 22,000
CLC CTCP Cát Lợi 33,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,040
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 40,550
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,200
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 23,850
CNG CTCP CNG Việt Nam 24,150
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 53,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,750
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 112,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 80,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,900
DHA CTCP Hóa An 36,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 35,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 16,100
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,200
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,800
AME CTCP Alphanam E&C 7,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 28,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 57,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,300
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 6,900
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 28,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,000
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 11,200
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 37,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 35,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 20,100
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 15,800
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 27,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,900
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 31,200
CVN CTCP Vinam 12,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 35,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,900
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 8,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 30,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 43,100
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 13,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 70,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 7,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 45,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,900
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 24,600
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 15,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 2,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 34,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 8,000
HDM CTCP Dệt May Huế 23,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp