Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +7.59 (+0.52%)
  • HNX-Index 417.84 +6.04 (+1.47%)
  • UPCOM-Index 109.68 0 (0%)
Kinh tế đầu tư
Chỉ số sản xuất công nghiệp quý 3 giảm 3.5% so với cùng kỳ năm trước
Đăng 29/09/2021 | 10:18 GMT+7  |   VietStock
Sản xuất công nghiệp trong quý 3/2021 gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhất là tại các địa phương có khu công nghiệp lớn phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp quý 3/2021 giảm 3.5% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm 2021, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 4.45% so với cùng kỳ năm 2020.

Chỉ số sản xuất công nghiệp quý 3 giảm 3.5% so với cùng kỳ năm trước

Sản xuất công nghiệp trong quý 3/2021 gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhất là tại các địa phương có khu công nghiệp lớn phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp quý 3/2021 giảm 3.5% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm 2021, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 4.45% so với cùng kỳ năm 2020.

Giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp 9 tháng năm 2021 ước tính tăng 4.45% so với cùng kỳ năm trước (quý 1 tăng 6.29%; quý 2 tăng 11.18%; quý 3 giảm 3.5%). Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6.05% (quý 1 tăng 8.9%; quý 2 tăng 13.35%; quý 3 giảm 3.24%); ngành khai khoáng giảm 7.17% do sản lượng khai thác dầu thô giảm 6% và khí đốt tự nhiên dạng khí giảm 17.6%.

Chỉ số sản xuất 9 tháng năm 2021 của một số ngành trọng điểm thuộc ngành công nghiệp cấp II tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất kim loại tăng 28.4%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 7.7%; sản xuất trang phục tăng 4.8%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 4.5% sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 3.4%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 2%. Ở chiều ngược lại, chỉ số IIP của một số ngành giảm: Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 12.4%; sản xuất đồ uống giảm 4.2%; in, sao chép bản ghi các loại giảm 2.2%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 1.9%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất giảm 1.1%.

Chỉ số sản xuất 9 tháng năm 2021so với cùng kỳ năm trước của một số địa phương giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch Covid-19: Thành phố Hồ Chí Minh giảm 12.9% do sản xuất trang phục giảm 25.8%; dệt giảm 17.2%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan giảm 16%; sản xuất chế biến thực phẩm giảm 7.8%. Bến Tre giảm 11.2% do ngành dệt giảm 25.2%; sản xuất chế biến thực phẩm giảm 18%; sản xuất trang phục giảm 15.3%; sản xuất xe có động cơ giảm 13%. Đồng Tháp giảm 9.9% do sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 37.7%; sản xuất trang phục giảm 1.4%; sản xuất sản chế biến thực phẩm giảm 9.6%. Cần Thơ giảm 9.8% do sản xuất trang phục giảm 33.2%; sản xuất đồ uống giảm 22.9%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 25.1%; sản xuất chế biến thực phẩm giảm 9.5%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 6.7%. Khánh Hòa giảm 9.5% do sản xuất trang phục giảm 17.1%; sản xuất đồ uống giảm 15.3%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác giảm 19.5%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 29.7%. Trà Vinh giảm 7.3% do sản xuất phân phối điện, khi đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 7.1%; sản xuất chế biến thực phẩm giảm 8.8%; sản xuất thiết bị điện giảm 14.3%. Bà Rịa - Vũng Tàu giảm 5.3% do khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 12.5%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị) giảm 6%. Vĩnh Long giảm 4.5% do sản xuất đồ uống giảm 12.2%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan giảm 7%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất giảm 18.3%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác giảm 14.1%.

Ở chiều ngược lại, một số địa phương có chỉ số IIP 9 tháng năm 2021 so với cùng kỳ năm trước tăng: Ninh Thuận tăng 32.6% do sản xuất chế biến thực phẩm tăng 13.6%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 58.5%; dệt tăng 6%. Đắk Lắk tăng 25% do sản xuất giường, tủ, bàn ghế gấp 2.3 lần; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 76.9%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 60.1%. Hải Phòng tăng 19.7% do sản xuất trang phục tăng 54.7%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 15.5%; sản xuất da và các sản phẩm liên quan tăng 21.7%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 17.5%. Nghệ An tăng 18.3% do sản xuất trang phục tăng 43.2%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 55.6%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 22%. Gia Lai tăng 17.4% do sản xuất giường, tủ, bàn ghế tăng 30%; sản xuất xe có động cơ tăng 26%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 8.9%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn ghế) tăng 2.3%. Hà Tĩnh  tăng 16.6% do sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 16.5%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 7%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 13.7%. Thanh Hóa tăng 15.3% do sản xuất chế biến thực phẩm tăng 37.7%; sản xuất da và các sản phẩm liên quan tăng 22.6%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 10.6%; sản xuất trang phục tăng 15.1%. Quảng Ngãi tăng 14.9% do sản xuất kim loại tăng 86.1%; dệt tăng 45.2%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 22.9%; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 17.1%. Hà Nam tăng 14.4% do sản xuất chế biến thực phẩm tăng 14.7%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 16.5%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 17.2%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 15.8%. Bình Phước tăng 14% do sản xuất chế biến thực phẩm tăng 29.3%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 11.2%; sản xuất trang phục tăng 6.9%; dệt tăng 5.2%.

Một số sản phẩm công nghiệp chủ lực trong 9 tháng năm 2021 tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Linh kiện điện thoại tăng 43.6%; thép cán tăng 43.3%; ô tô tăng 18.6%; xăng dầu các loại tăng 16.1%; khí hóa lỏng LPG tăng 15.7%; sắt, thép thô tăng 12.4%; sữa bột tăng 10.3%; giày, dép da tăng 9.4%; phân hỗn hợp NPK tăng 9.2%. Ở chiều ngược lại, một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước: Tivi các loại giảm 35.9%; khí đốt thiên nhiên dạng khí giảm 17.6%; thủy hải sản chế biến giảm 8.8%; bia các loại giảm 8.7%; đường kính giảm 8.3%; thức ăn cho thủy sản giảm 7.2%; dầu mỏ thô khai thác giảm 6%.

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 9/2021 tăng 12.4% so với tháng trước và giảm 11.2% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm 2021, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 2.8% so với cùng kỳ năm trước.

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ước tính tại thời điểm 30/9/2021 tăng 3.5% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 28,2% so với cùng thời điểm năm trước (cùng thời điểm năm trước tăng 24.3%). Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân 9 tháng năm 2021 là 81.1% (cùng kỳ năm trước là 75.6%).

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/9/2021 tăng 1.5% so với cùng thời điểm tháng trước và giảm 13.9% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước không đổi và giảm 5.8%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 1.4% và giảm 16.1%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1.8% và giảm 14.2%. Theo ngành hoạt động, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng tăng 0.2% so với cùng thời điểm tháng trước và giảm 2.6% so với cùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo tăng 1.7% và giảm 14.9%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 0.1% và tăng 1.9%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0.2% và giảm 2.3%.

Nhật Quang

FILI


Kinh tế đầu tư

Trong 3 tháng tới, Bộ Giao thông còn hơn 16 nghìn tỷ đồng đầu tư công cần phải tiêu

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   29/09/2021

Qua 9 tháng năm 2021, Bộ Giao thông vận tải (GTVT) đã giải ngân được hơn 26,7 nghìn tỷ đồng đầu tư công, đạt hơn 61% kế hoạch cả năm. Trong 3 tháng còn lại của năm nay, Bộ này còn hơn 16,6 nghìn tỷ đồng phải tiêu thì mới hết số vốn được giao trong năm 2021 .

Nhập siêu 2.13 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm 2021

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   29/09/2021

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nên hoạt động xuất nhập khẩu trong tháng 9 giảm 2% so với tháng 8. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 9/2021 ước tính đạt 53.5 tỷ USD, tăng 4.2% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm nay, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa vẫn duy trì tốc độ tăng cao, đạt 483.17 tỷ USD, tăng 24.4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 18.8%; nhập khẩu tăng 30.5%.

Chỉ số sản xuất công nghiệp quý 3 giảm 3.5% so với cùng kỳ năm trước

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   29/09/2021

Sản xuất công nghiệp trong quý 3/2021 gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhất là tại các địa phương có khu công nghiệp lớn phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp quý 3/2021 giảm 3.5% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm 2021, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 4.45% so với cùng kỳ năm 2020.

Nhiều điểm mới trong Nghị định 85/2021 về thương mại điện tử

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   29/09/2021

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 85/2021/NĐ-CP bổ sung một số điều của Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử (TMĐT), trong đó quy định người bán phải cung cấp những thông tin để khách hàng có thể xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh hiểu nhầm khi quyết định giao kết hợp đồng.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 20,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 9,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,550
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 35,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 22,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 17,250
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 36,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 21,150
ANV CTCP Nam Việt 29,850
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 26,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 15,700
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 12,150
BBC CTCP Bibica 67,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 15,700
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 47,350
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 21,450
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 38,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,600
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 15,400
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 41,100
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 18,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 46,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 52,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 31,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 22,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 25,350
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 15,900
CDC CTCP Chương Dương 16,900
CIG CTCP COMA 18 14,300
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 36,600
CLC CTCP Cát Lợi 37,250
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,500
CLL CTCP Cảng Cát Lái 32,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 30,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 54,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 22,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 14,800
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,200
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 42,550
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,950
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 109,900
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 35,550
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 62,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 11,250
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 38,000
DHA CTCP Hóa An 52,400
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 78,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 33,450
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 26,200
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 20,100
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 7,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,000
AME CTCP Alphanam E&C 14,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 11,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 68,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 11,300
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 31,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,500
B82 CTCP 482 2,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,100
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 19,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 14,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 46,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 12,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 9,400
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,900
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 24,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 14,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 11,000
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 36,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 53,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 86,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 52,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 62,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 13,500
CKV CTCP COKYVINA 21,200
CMC CTCP Đầu Tư CMC 11,900
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 3,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 31,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 22,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 120,000
CT6 CTCP Công Trình 6 6,400
CTA CTCP Vinavico 2,500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 26,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 8,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 10,600
CVN CTCP Vinam 10,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 31,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 26,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 24,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 76,400
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 6,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,100
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 23,700
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 16,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 2,200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 3,200
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 4,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 2,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 3,800
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 20,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 8,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 56,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 35,900
ADP CTCP Sơn Á Đông 25,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 27,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,700
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,200
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 12,100
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 3,400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 12,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 10,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 14,700
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 30,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,400
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 36,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 32,100
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 22,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 19,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 36,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 5,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 28,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 21,900
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 4,400
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 29,900
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,700
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 57,700
HDM CTCP Dệt May Huế 24,300
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp