Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +10.38 (+0.83%)
  • HNX-Index 305.86 +2.32 (+0.76%)
  • UPCOM-Index 92.99 -0.12 (-0.13%)
Kinh tế đầu tư
Chỉ số sản xuất công nghiệp quý 3 giảm 3.5% so với cùng kỳ năm trước
Đăng 29/09/2021 | 10:18 GMT+7  |   VietStock
Sản xuất công nghiệp trong quý 3/2021 gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhất là tại các địa phương có khu công nghiệp lớn phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp quý 3/2021 giảm 3.5% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm 2021, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 4.45% so với cùng kỳ năm 2020.

Chỉ số sản xuất công nghiệp quý 3 giảm 3.5% so với cùng kỳ năm trước

Sản xuất công nghiệp trong quý 3/2021 gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhất là tại các địa phương có khu công nghiệp lớn phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài. Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp quý 3/2021 giảm 3.5% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm 2021, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 4.45% so với cùng kỳ năm 2020.

Giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp 9 tháng năm 2021 ước tính tăng 4.45% so với cùng kỳ năm trước (quý 1 tăng 6.29%; quý 2 tăng 11.18%; quý 3 giảm 3.5%). Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6.05% (quý 1 tăng 8.9%; quý 2 tăng 13.35%; quý 3 giảm 3.24%); ngành khai khoáng giảm 7.17% do sản lượng khai thác dầu thô giảm 6% và khí đốt tự nhiên dạng khí giảm 17.6%.

Chỉ số sản xuất 9 tháng năm 2021 của một số ngành trọng điểm thuộc ngành công nghiệp cấp II tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất kim loại tăng 28.4%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 7.7%; sản xuất trang phục tăng 4.8%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 4.5% sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 3.4%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 2%. Ở chiều ngược lại, chỉ số IIP của một số ngành giảm: Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 12.4%; sản xuất đồ uống giảm 4.2%; in, sao chép bản ghi các loại giảm 2.2%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 1.9%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất giảm 1.1%.

Chỉ số sản xuất 9 tháng năm 2021so với cùng kỳ năm trước của một số địa phương giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch Covid-19: Thành phố Hồ Chí Minh giảm 12.9% do sản xuất trang phục giảm 25.8%; dệt giảm 17.2%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan giảm 16%; sản xuất chế biến thực phẩm giảm 7.8%. Bến Tre giảm 11.2% do ngành dệt giảm 25.2%; sản xuất chế biến thực phẩm giảm 18%; sản xuất trang phục giảm 15.3%; sản xuất xe có động cơ giảm 13%. Đồng Tháp giảm 9.9% do sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 37.7%; sản xuất trang phục giảm 1.4%; sản xuất sản chế biến thực phẩm giảm 9.6%. Cần Thơ giảm 9.8% do sản xuất trang phục giảm 33.2%; sản xuất đồ uống giảm 22.9%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 25.1%; sản xuất chế biến thực phẩm giảm 9.5%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 6.7%. Khánh Hòa giảm 9.5% do sản xuất trang phục giảm 17.1%; sản xuất đồ uống giảm 15.3%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác giảm 19.5%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 29.7%. Trà Vinh giảm 7.3% do sản xuất phân phối điện, khi đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 7.1%; sản xuất chế biến thực phẩm giảm 8.8%; sản xuất thiết bị điện giảm 14.3%. Bà Rịa - Vũng Tàu giảm 5.3% do khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 12.5%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị) giảm 6%. Vĩnh Long giảm 4.5% do sản xuất đồ uống giảm 12.2%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan giảm 7%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất giảm 18.3%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác giảm 14.1%.

Ở chiều ngược lại, một số địa phương có chỉ số IIP 9 tháng năm 2021 so với cùng kỳ năm trước tăng: Ninh Thuận tăng 32.6% do sản xuất chế biến thực phẩm tăng 13.6%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 58.5%; dệt tăng 6%. Đắk Lắk tăng 25% do sản xuất giường, tủ, bàn ghế gấp 2.3 lần; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 76.9%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 60.1%. Hải Phòng tăng 19.7% do sản xuất trang phục tăng 54.7%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 15.5%; sản xuất da và các sản phẩm liên quan tăng 21.7%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 17.5%. Nghệ An tăng 18.3% do sản xuất trang phục tăng 43.2%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 55.6%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 22%. Gia Lai tăng 17.4% do sản xuất giường, tủ, bàn ghế tăng 30%; sản xuất xe có động cơ tăng 26%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 8.9%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn ghế) tăng 2.3%. Hà Tĩnh  tăng 16.6% do sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 16.5%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 7%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 13.7%. Thanh Hóa tăng 15.3% do sản xuất chế biến thực phẩm tăng 37.7%; sản xuất da và các sản phẩm liên quan tăng 22.6%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 10.6%; sản xuất trang phục tăng 15.1%. Quảng Ngãi tăng 14.9% do sản xuất kim loại tăng 86.1%; dệt tăng 45.2%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 22.9%; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 17.1%. Hà Nam tăng 14.4% do sản xuất chế biến thực phẩm tăng 14.7%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 16.5%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 17.2%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 15.8%. Bình Phước tăng 14% do sản xuất chế biến thực phẩm tăng 29.3%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 11.2%; sản xuất trang phục tăng 6.9%; dệt tăng 5.2%.

Một số sản phẩm công nghiệp chủ lực trong 9 tháng năm 2021 tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Linh kiện điện thoại tăng 43.6%; thép cán tăng 43.3%; ô tô tăng 18.6%; xăng dầu các loại tăng 16.1%; khí hóa lỏng LPG tăng 15.7%; sắt, thép thô tăng 12.4%; sữa bột tăng 10.3%; giày, dép da tăng 9.4%; phân hỗn hợp NPK tăng 9.2%. Ở chiều ngược lại, một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước: Tivi các loại giảm 35.9%; khí đốt thiên nhiên dạng khí giảm 17.6%; thủy hải sản chế biến giảm 8.8%; bia các loại giảm 8.7%; đường kính giảm 8.3%; thức ăn cho thủy sản giảm 7.2%; dầu mỏ thô khai thác giảm 6%.

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 9/2021 tăng 12.4% so với tháng trước và giảm 11.2% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm 2021, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 2.8% so với cùng kỳ năm trước.

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ước tính tại thời điểm 30/9/2021 tăng 3.5% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 28,2% so với cùng thời điểm năm trước (cùng thời điểm năm trước tăng 24.3%). Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân 9 tháng năm 2021 là 81.1% (cùng kỳ năm trước là 75.6%).

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/9/2021 tăng 1.5% so với cùng thời điểm tháng trước và giảm 13.9% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước không đổi và giảm 5.8%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 1.4% và giảm 16.1%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1.8% và giảm 14.2%. Theo ngành hoạt động, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng tăng 0.2% so với cùng thời điểm tháng trước và giảm 2.6% so với cùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo tăng 1.7% và giảm 14.9%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 0.1% và tăng 1.9%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0.2% và giảm 2.3%.

Nhật Quang

FILI


Kinh tế đầu tư

Lao động Việt xuất cảnh ra nước ngoài tăng nhanh trở lại

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   03/07/2022

Theo Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội), sau khi các thị trường bắt đầu mở cửa trở lại, lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bắt đầu tăng nhanh. Tính đến tháng 6, Việt Nam có khoảng 51.677 người lao động làm việc nước ngoài (đạt khoảng gần 60% kế hoạch).

Vì sao nhiều doanh nghiệp chuyển đổi số thất bại?

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   29/06/2022

Một trong những điểm tích cực của thị trường sau đại dịch Covid-19 đó là các doanh nghiệp đã có một quãng thời gian để nhìn lại mô hình kinh doanh của mình. Việc số hóa hệ thống đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp để giúp hệ thống vận hành hiệu quả hơn, qua đó góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp trong mắt nhà đầu tư. Tuy nhiên, để số hóa thành công thì doanh nghiệp cần tránh lập lại những sai lầm căn bản được đúc kết dưới đây.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 24,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 11,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,400
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 42,400
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,550
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 20,850
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 29,900
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 12,250
ANV CTCP Nam Việt 49,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 19,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 16,700
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,510
BBC CTCP Bibica 69,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 10,300
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,250
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 39,050
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 18,600
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 29,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 63,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 13,550
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 29,950
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 45,200
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 57,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 15,150
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 26,650
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 10,100
CDC CTCP Chương Dương 18,900
CIG CTCP COMA 18 7,640
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,700
CLC CTCP Cát Lợi 37,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,600
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,700
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 37,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 62,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 18,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 14,400
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,350
CNG CTCP CNG Việt Nam 37,050
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 43,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 63,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 28,850
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 15,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 41,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,180
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 25,300
DHA CTCP Hóa An 39,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 61,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 25,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 25,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 6,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,000
AME CTCP Alphanam E&C 10,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 8,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 40,400
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 17,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 44,100
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 16,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 12,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 11,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 6,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,900
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 13,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 17,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 8,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 22,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,200
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,400
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 56,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 81,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 52,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 36,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 28,100
CKV CTCP COKYVINA 21,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 7,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 16,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 18,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 71,100
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 1,700
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 20,300
CTC CTCP Gia Lai CTC 5,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,600
CVN CTCP Vinam 7,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 6,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 16,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 25,300
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 21,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 25,050
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 43,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 45,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,700
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 10,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 46,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 48,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 24,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 17,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 9,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 10,100
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 13,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,800
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 15,800
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 38,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,100
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 28,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,200
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 8,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 38,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 4,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 30,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 12,900
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 6,300
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 27,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,700
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 27,800
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp