Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +0.78 (+0.06%)
  • HNX-Index 287.81 +5.48 (+1.94%)
  • UPCOM-Index 81.30 -0.17 (-0.21%)
Thị trường chứng khoán
Chứng khoán phái sinh Ngày 22/04/2021: VN30-Index tạo mẫu hình nến Shooting Star
Đăng 21/04/2021 | 19:48 GMT+7  |   VietStock
Các hợp đồng tương lai đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày 20/04/2021. Basis hợp đồng VN30F2105 đảo chiều và đạt giá trị -12.68 điểm. Điều này cho thấy nhà đầu tư đã trở nên bi quan về triển vọng của VN30-Index.

Chứng khoán phái sinh Ngày 22/04/2021: VN30-Index tạo mẫu hình nến Shooting Star

Các hợp đồng tương lai đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày 20/04/2021. Basis hợp đồng VN30F2105 đảo chiều và đạt giá trị -12.68 điểm. Điều này cho thấy nhà đầu tư đã trở nên bi quan về triển vọng của VN30-Index.

I. HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỦA CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

I.1. Diễn biến thị trường

Các hợp đồng tương lai đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày 20/04/2021. VN30F2105 (F2105) giảm 0.91%, còn 1,300.00 điểm; VN30F2106 (F2106) giảm 1.35%, còn 1,299.10 điểm; hợp đồng VN30F2109 (F2109) giảm 1.02%, còn 1,296.50 điểm; hợp đồng VN30F2112 (F2112) giảm 0.86%, còn 1,297.90 điểm. Hiện tại, chỉ số cơ sở VN30-Index đang ở mức 1,312.68 điểm.

Khối lượng và giá trị giao dịch của thị trường phái sinh tăng lần lượt 50.41% và 54.07% so với phiên ngày 19/04/2021. Cụ thể, khối lượng giao dịch F2105 tăng 50.95% với 280,266 hợp đồng được khớp lệnh. Khối lượng giao dịch của F2106 đạt 1,130 hợp đồng, tăng 24.45%.

Khối ngoại tiếp tục mua ròng trong phiên giao dịch ngày 20/04/2021 với tổng khối lượng mua ròng đạt 992 hợp đồng.

Hợp đồng VN30F2105 tăng điểm sau phiên ATO và liên tục giằng co quanh mức tham chiếu. Cuối phiến sáng, lực mua trở lại mạnh mẽ giúp giá bứt phá. Tuy nhiên, lực bán mạnh xuất hiện vào đầu phiên chiều khiến đà tăng của VN30F2105 bị thu hẹp dần và giá hợp đồng dần chìm sâu trong sắc đỏ. Ngay sau đó, bên mua đã quay trở lại giúp giá hợp đồng hồi phục mạnh và thu hẹp đà giảm giá trước đó.

Đồ thị trong phiên của VN30F2105

Nguồn: https://stockchart.vietstock.vn/

Kết phiên, basis hợp đồng VN30F2105 đảo chiều và đạt giá trị -12.68 điểm. Điều này cho thấy nhà đầu tư đã trở nên bi quan về triển vọng của VN30-Index.

Biến động VN30F2105VN30-Index

Nguồn: VietstockFinance

Lưu ý: Basis được tính theo công thức sau: Basis = Giá hợp đồng tương lai - VN30-Index

I.2. Định giá các hợp đồng tương lai

Dựa trên phương pháp định giá hợp lý với thời điểm khởi đầu ngày 22/04/2021, khung giá hợp lý của các hợp đồng tương lai đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: VietstockFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại hợp đồng tương lai.

I.3. Phân tích kỹ thuật VN30-Index

Trong phiên giao dịch ngày 20/04/2021, VN30-Index tạo mẫu hình nến Shooting Star sau khi test lại đường Upper Band, qua đó cho thấy áp lực chốt lời đã xuất hiện tại đây. Khối lượng tiếp tục vượt mức trung bình 20 phiên cho thấy dòng tiền đang khá ổn định.

Chỉ báo Relative Strength Index đang di chuyển trong một kênh tăng nhất định và hiện đang tiến vào vùng overbought. Chỉ báo đang test lại cận trên của kênh này. Nếu chỉ báo xuất hiện điều chỉnh thì rủi ro sẽ tăng cao.

Trong trường hợp chỉ số đột ngột điều chỉnh thì vùng 1,260-1,270 điểm (ngưỡng Fibonacci Projection 61.8%) sẽ là hỗ trợ quan trọng cho chỉ số.

Nguồn: VietstockUpdater

II. HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Dựa trên phương pháp định giá hợp lý với thời điểm khởi đầu ngày 22/04/2021, khung giá hợp lý của các hợp đồng tương lai đang được giao dịch trên thị trường được thể hiện như sau:

Nguồn: VietstockFinance

Lưu ý: Chi phí cơ hội trong mô hình định giá được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam. Cụ thể, lãi suất tín phiếu phi rủi ro (tín phiếu Chính phủ) sẽ được thay thế bằng lãi suất tiền gửi trung bình của các ngân hàng lớn với sự hiệu chỉnh kỳ hạn phù hợp với từng loại hợp đồng tương lai.

Nhà đầu tư không nên mua các hợp đồng này ở thời điểm hiện tại. Vì các hợp đồng đang có giá khá cao so với mức giá lý thuyết.

Bộ phận Phân tích Kinh tế & Chiến lược Thị trường, Phòng Tư vấn Vietstock

FILI


Thị trường chứng khoán

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 12,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 4,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,600
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 30,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 15,100
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 12,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 24,050
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 11,100
ANV CTCP Nam Việt 23,100
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,350
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,550
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,850
BBC CTCP Bibica 64,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 11,500
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 20,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 42,750
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 16,050
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 30,400
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 58,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 12,650
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 17,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 50,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 55,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,900
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 16,650
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 12,950
CDC CTCP Chương Dương 14,800
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 21,050
CLC CTCP Cát Lợi 36,200
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 31,400
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 34,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 16,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 16,450
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 13,950
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,250
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 43,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 18,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 58,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 47,050
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 16,050
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 54,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,050
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 29,800
DHA CTCP Hóa An 47,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 101,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 36,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 24,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,200
AME CTCP Alphanam E&C 8,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 10,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 24,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 10,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 40,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 3,300
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 10,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 28,800
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 9,500
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,700
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,700
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 16,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 6,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 22,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,100
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 39,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 58,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 47,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 13,300
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,400
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 18,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 41,400
CT6 CTCP Công Trình 6 4,300
CTA CTCP Vinavico 1,100
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,600
CTC CTCP Gia Lai CTC 5,600
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,000
CVN CTCP Vinam 9,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 7,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 26,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 21,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 57,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,450
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 35,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 5,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 17,900
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,700
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,100
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,000
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 1,800
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 10,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 43,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 31,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 37,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,700
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,800
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 7,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 30,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 20,900
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 22,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 20,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 37,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 19,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,600
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 49,300
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 28,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 6,100
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 32,000
HDM CTCP Dệt May Huế 16,800
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2021 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp