Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Thị trường chứng khoán
Cổ phiếu Thế giới di động giảm 50% sau hơn 2 tháng, vốn hóa “bốc hơi” 2,2 tỷ USD, điều gì đang xảy ra?
Đăng 2 ngày trước GMT+7  |   CafeF
Ban lãnh đạo MWG tỏ ra thận trọng với triển vọng quý 4/2022 và năm 2023 khi sức mua của người tiêu dùng được dự báo tiếp tục chịu tác động tiêu cực đến cuối nửa đầu năm 2023.

Thị trường chứng khoán vừa có một phiên ngược dòng tăng điểm qua đó chấm dứt chuỗi 3 phiên điều chỉnh. Nhiều cổ phiếu đã đảo chiều hồi phục tích cực tuy nhiên vẫn không ít cái tên bị bỏ lại phía sau. Những gương mặt “đình đám” nhóm bất động sản như NVL, PDR, HPX tiếp tục rơi tự do nhưng bất ngờ nhất phải kể đến cổ phiếu MWG của Thế Giới Di Động.

Kết phiên 24/11, MWG giảm sàn “trắng bên mua” và rơi xuống mức 37.700 đồng/cổ phiếu, thấp nhất kể từ tháng 12/2020. Trước đó, cổ phiếu này từng có giai đoạn tương đối “khỏe” khi neo giá vùng đỉnh bất chấp thị trường chung không thuận lợi. Tuy nhiên, cú trượt dốc từ giữa tháng 9 đã nhanh chóng thổi bay thành quả tăng giá trong gần 2 năm qua.

Chỉ trong hơn 2 tháng, thị giá MWG đã “bốc hơi” gần 50% tương ứng vốn hóa thị trường bị thổi bay gần 53.000 tỷ đồng (~2,2 tỷ USD). Hiện tại, giá trị vốn hóa của MWG còn khoảng 55.000 tỷ đồng, chỉ bằng chưa đến một nửa so với con số kỷ lục hơn 116.000 tỷ đồng đạt được vào hồi giữa tháng 4 năm nay.

Cổ phiếu MWG lao dốc trong bối cảnh tình hình kinh doanh gặp khó với bài toán tăng trưởng. Tại buổi gặp mặt nhà đầu tư mới đây, ban lãnh đạo công ty tỏ ra thận trọng với triển vọng quý 4/2022 và năm 2023 khi sức mua của người tiêu dùng được dự báo tiếp tục chịu tác động tiêu cực cho đến cuối nửa đầu năm 2023.

Không kịp về đích lợi nhuận

Trong tháng 10, doanh số của MWG ước đạt 11.000 tỷ đồng, giảm 11% so với cùng kỳ. Tổng doanh thu của Thế Giới Di Động/Điện Máy Xanh (TGDĐ/ĐMX) giảm 18% xuống 8.300 tỷ đồng. Theo VCSC, TGDĐ và ĐMX hoạt động mạnh mẽ ngay sau đợt nới lỏng về các biện pháp giãn cách xã hội vào tháng 10/2021. Dù vậy, kết quả kinh doanh từ đầu quý của 2 chuỗi yếu hơn bình thường so với quý 4/2018 và quý 4/2019 dù Tết Nguyên đán đã cận kề vào đầu năm 2023.

Đóng góp doanh thu từ iPhone cũng được cho là sẽ yếu hơn so với trước đây dự kiến ​​​​do sự thiếu hụt nguồn cung toàn cầu do các hạn chế kiểm soát Covid được áp dụng tại China Foxconn, công ty sản xuất ~70% lô hàng iPhone trên toàn cầu. Điều này khiến MWG bi quan về doanh số bán hàng của ICT trong thời gian còn lại của năm 2022 và nửa đầu năm 2023. Kế hoạch mở rộng cũng sẽ tạm dừng cho đến cuối nửa đầu năm 2023.

MWG dự kiến sẽ hoàn thành kế hoạch doanh thu 140.000 tỷ đồng trong năm 2022, tăng 14% so với cùng kỳ tuy nhiên ​​lợi nhuận ròng có thể sẽ giảm xuống còn xấp xỉ 4.400 tỷ đồng giảm 10% và không đạt được mục tiêu đề ra. Công ty sẽ ưu tiên tối đa hóa dòng tiền hơn là duy trì khả năng sinh lời . Điều này đồng nghĩa với việc MWG có thể sẽ áp dụng giảm giá và khuyến mãi để giải phóng hàng tồn kho, nếu cần thiết.

Kéo dài lộ trình hòa vốn Bách Hóa Xanh, An Khang

Trong tháng 10, doanh thu của Bách Hóa Xanh (BHX) đạt 2.400 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ tương ứng doanh thu trung bình/cửa hàng đạt 1,37 tỷ đồng, không thay đổi so với 1,3-1,36 tỷ đồng trong giai đoạn tháng 7-9 và tỷ suất lợi nhuận gộp duy trì tốt ở mức 25%. Trong tháng 10, BHX đạt mức hòa vốn EBITDA cấp công ty.

Tuy nhiên, sau một mùa mưa lớn vào quý 3/2022, ban lãnh đạo MWG bắt đầu thấy tăng trưởng doanh số giảm tốc tại các cửa hàng BHX ở các tỉnh ngoài TP.HCM, chiếm ~70% trong tổng số cửa hàng của BHX. Mục tiêu đạt doanh thu trung bình/cửa hàng 1,5-1,6 tỷ đồng để hòa vốn vào cuối năm 2022 hoặc thậm chí trong nửa đầu năm 2023 trở nên khó khăn.

MWG cho rằng mức tiêu thụ yếu bắt nguồn từ (1) áp lực lạm phát bắt đầu từ đầu năm 2022 cùng với (2) tình hình kinh doanh sa sút gần đây giữa các nhà xuất khẩu dẫn đến người lao động bị giảm giờ làm việc hoặc thậm chí thất nghiệp, tác động đến đà bán hàng/cửa hàng của BHX ở các khu vực ngoại thành.

Bên cạnh đó, MWG sẽ triển khai giảm giá tại BHX để kích thích mua hàng. Ban lãnh đạo kỳ vọng doanh thu trung bình/cửa hàng 1,5-1,6 tỷ đồng và biên lợi nhuận gộp 25% sẽ dẫn đến việc BHX hòa vốn ở cấp độ công ty. Ngoài ra, kế hoạch mở rộng cửa hàng của BHX sẽ bị tạm dừng vào năm 2023 để tối ưu hóa hiệu suất của các cửa hàng hiện có. Theo VCSC, b an lãnh đạo MWG đã trì hoãn mốc thời gian BHX hòa vốn đến quý 4/2023 trong kịch bản cơ sở .

Tương tự, lộ trình hòa vốn lợi nhuận của chuỗi nhà thuốc An Khang cũng bị chậm lại. Trong 9 tháng đầu năm, trung bình mỗi tháng doanh thu/cửa hàng tại các cửa hàng hoạt động ít nhất 6 tháng là 400-500 triệu đồng và 300- 350 triệu tại các cửa hàng hoạt động dưới 6 tháng. Biên lợi nhuận gộp của An Khang đạt 22%.

Theo chiến lược của MWG, tiến độ triển khai cửa hàng An Khang sẽ tạm dừng để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của các cửa hàng hiện có. Ban lãnh đạo công ty kỳ vọng doanh thu trung bình hàng tháng/cửa hàng đạt 500 triệu đồng và tỷ suất lợi nhuận gộp trên 20% sẽ có thể mang lại lợi nhuận đủ cho An Khang đạt điểm hòa vốn.

Ít rủi ro vỡ nợ từ danh mục đầu tư trái phiếu

Về các khoản đầu tư tài chính đang được quan tâm thời gian gần đây, ban lãnh đạo MWG tự tin với tình hình tài chính bao gồm số dư tiền mặt, trái phiếu nắm giữ và khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ. Công ty gần đây đã trả hết khoản thế chấp 5 năm không có bảo đảm trái phiếu trị giá 1.100 tỷ đồng đáo hạn vào ngày 17/11 và 120 triệu USD ở nước ngoài khoản vay do HSBC thu xếp, đáo hạn vào ngày 21/11 vừa qua.

Tính đến thời điểm hiện tại, các khoản vay nước ngoài của MWG bao gồm (1) khoản vay 3 năm trị giá 250 triệu USD đáo hạn vào năm 2025 và (2) khoản vay ngắn hạn 44 triệu USD đến hạn vào tháng 3-4/2023. 100% trái phiếu MWG đầu tư là trái phiếu ngắn hạn với tài sản thế chấp và cam kết mua lại từ bên bảo lãnh theo hợp đồng ràng buộc. Do đó, MWG nhận thấy ít rủi ro vỡ nợ từ danh mục đầu tư trái phiếu.


Thị trường chứng khoán

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 56,700
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 7,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 30,600
ACC CTCP Bê Tông Becamex 10,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,150
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,150
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 7,200
ANV CTCP Nam Việt 19,550
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 14,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 7,600
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,530
BBC CTCP Bibica 51,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,440
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,150
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 20,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 54,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,850
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 16,250
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,650
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 46,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 17,700
C47 CTCP Xây Dựng 47 7,230
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 23,250
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 5,460
CDC CTCP Chương Dương 18,000
CIG CTCP COMA 18 3,630
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 12,750
CLC CTCP Cát Lợi 32,950
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 24,350
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 34,750
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 36,600
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,700
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 8,070
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 6,670
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,750
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 28,050
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,500
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 30,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 11,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 20,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 3,430
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,900
DHA CTCP Hóa An 27,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 35,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 21,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 21,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 16,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,500
AME CTCP Alphanam E&C 10,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 3,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 7,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 600
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,900
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 12,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 7,100
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 13,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 17,900
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 15,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 9,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 2,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 30,900
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 66,200
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 47,900
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 30,000
CKV CTCP COKYVINA 21,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 7,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 45,900
CT6 CTCP Công Trình 6 6,800
CTA CTCP Vinavico 1,500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 18,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 1,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,600
CVN CTCP Vinam 3,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 5,200
D11 CTCP Địa Ốc 11 10,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,800
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 12,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,450
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 3,800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 16,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 25,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 17,900
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,700
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,700
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 33,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 36,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,300
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 14,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 8,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,600
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 9,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 13,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 5,500
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 31,800
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,900
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 7,700
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 15,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,100
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 7,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 42,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 5,400
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 17,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,900
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 5,000
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 24,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 3,400
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 3,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 20,900
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp