Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +0.59 (+0.05%)
  • HNX-Index 302.59 -0.43 (-0.14%)
  • UPCOM-Index 93.07 +0.23 (+0.24%)
Tài chính ngân hàng
FED khuấy đảo toàn cầu, VND sẽ mất giá bao nhiêu so với USD trong năm nay?
Đăng 21/06/2022 | 10:38 GMT+7  |   CafeF
Khác với những năm trước, VND liên tục chịu sức ép mất giá so với USD trong thời gian gần đây. Giới phân tích dự báo áp lực đối với tỷ giá từ nay đến cuối năm vẫn còn rất lớn.

Thị trường ngoại hối trong nước chứng kiến nhiều biến động trong tháng 5/2022 sau khi FED tiến hành nâng lãi suất cơ bản lần đầu tiên kể từ năm 2018.

Tính chung 5 tháng đầu năm 2022, tỷ giá USD niêm yết tại các ngân hàng đã tăng 1,8 - 2%. Diễn biến này tương đối trái ngược với xu hướng ổn định của những năm gần đây, dù trong tháng 5 vừa qua, NHNN đã có những biện pháp ổn định thị trường như thay đổi tỷ giá bán USD cũng như bán ngoại tệ nhằm hỗ trợ nhu cầu thị trường.

Đến tháng 6, tỷ giá USD tiếp tục có xu hướng tăng tại thị trường ngân hàng. Riêng trong tuần trước, giá USD tại các ngân hàng đã tăng thêm 50 - 70 đồng/USD ở mỗi chiều giao dịch. So với mức thấp nhất ghi nhận vào gần cuối tháng 1, tiền đồng mất giá khoảng 2,5%. Trong khi giá USD trên thị trường tự do tiếp tục duy trì quanh vùng 23.950 – 24.000 đồng/USD, tương ứng mức tăng khoảng 1,6% so với cuối năm trước.

Giới phân tích cho rằng, VND liên tục chịu sức ép mất giá so với USD do cả nguyên nhân bên ngoài và các vấn đề nội tại trong nước.

Theo ông Trần Ngọc Báu - Founder & CEO của WiGroup, nguyên nhân chính khiến tỷ giá liên tục tăng trong thời gian gần đây đến từ sự dịch chuyển của luồng tín dụng trên cán cân tài chính và việc đồng USD mạnh lên rõ rệt so với hấu hết các đồng tiền mạnh khác.

Trong gần 3 năm qua Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ của tín dụng quốc tế khi các tổ chức trong nước đẩy mạnh đi vay nước ngoài và các tổ chức nước ngoài đẩy mạnh gửi tiền vào trong nước nhằm tận dụng khoảng chênh lệch lớn giữa lãi suất trong nước và quốc tế khi tỷ giá USD/VND ổn định, thậm chí giảm. Mỗi quý lượng tiền tín dụng và tiền gửi đổ về Việt Nam ở mức 3 - 5 tỷ USD, thay cho mức bình quân chỉ 0,5 - 1 tỷ USD giai đoạn trước đó.

Tuy nhiên từ cuối năm 2021 khi chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương lớn toàn cầu, tiêu điểm là FED thay đổi từ nới lỏng sang thu hẹp và định hướng thắt chặt đã làm khoảng cách này giảm đi nhanh chóng và điều khó tránh khỏi là lượng tín dụng và tiền gửi của nước ngoài sẽ giảm đi, xấu hơn nữa có thể là đảo ngược. Đây là yếu tố gây áp lực rất lớn lên tỷ giá và chưa có dấu hiệu dừng lại.

Ông Báu dự báo việc FED tăng lãi suất nhanh và thậm chí tiến hành thu hẹp QE chắc chắn sẽ gây áp lực lên tỷ giá USD/VND trong ngắn và trung hạn.

Ngoài vẫn đề trên, tỷ giá cũng chịu áp lực một phần bởi yếu tố mùa vụ ngắn hạn khi cuối quý II hàng năm thường là giai đoạn thâm hụt xuất nhập khẩu hàng hoá tăng cao.

Trong khi đó, Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng sự lệch pha trong chính sách tiền tệ giữa Việt Nam và Mỹ dẫn đến áp lực duy trì lên tỷ giá USD/VND.

Cụ thể, chênh lệch lãi suất giữa USD và VND liên tục giảm thậm chí đi vào vùng âm, đặc biệt là với các kỳ hạn ngắn. Thanh khoản vốn bằng USD giảm và duy trì ở mức thấp. Lãi suất huy động USD trên liên ngân hàng cũng được thúc đẩy bởi quyết định tăng lãi suất của FED.

Mặt khác, lãi suất VND liên ngân hàng giảm sâu sau khi hạn mức tăng trưởng tín dụng không còn nhiều và tăng trưởng huy động phục hồi mặc dù dư nguồn trên thị trường 1 đạt mức thấp nhất trong nhiều năm. Hơn nữa, để hỗ trợ nền kinh tế, NHNN đã nỗ lực duy trì các lãi suất chính sách của Việt Nam, dẫn đến áp lực lên dòng chảy USD và theo đó là tỷ giá hối đoái.

Tỷ giá USD/VND sẽ biến động như thế nào trong năm 2022?

Dù giảm so với USD, VND vẫn là một trong những đồng tiền giữ giá tốt nhất trong bối cảnh đồng bạc xanh đang ở mức cao nhất kể từ năm 2002.

Theo Bloomberg, chỉ số đồng USD (DXY) từ đầu năm đến nay đã tăng hơn 8,0%. Điều này kéo theo sự mất giá của rất nhiều đồng tiền trên thế giới, cụ thể, đồng tiền ở các nước phát triển như Nhật Bản (JPY), Anh (GBP) và khu vực EU (EUR) đều mất giá lần lượt là 16,8%, 11,5% và 8,5% so với đồng USD. Trong khi đó, đồng NDT của Trung Quốc mất giá khoảng 6,3%, đồng INR của Ấn Độ mất giá khoảng 5,0%, đồng tiền của các nước trong khu vực ASEAN đều có mức mất giá thấp nhất là 2,9% (đồng Rupiah Indonesia) đến cao nhất là 6,0% (đồng Ringgit Malaysia).

Theo VDSC, áp lực đối với tỷ giá từ nay đến cuối năm vẫn còn rất lớn, dù vậy, VND sẽ không bị mất giá quá mạnh như các đồng tiền khác dựa trên một số cơ sở: 1) đồng USD đang neo ở mức cao kỷ lục và lộ trình tăng lãi suất của Fed đã phản ánh phần nhiều vào đợt tăng từ đầu năm đến nay, chỉ số USD sẽ khó giảm mạnh nhưng cũng khó tăng cao hơn từ vùng hiện tại; 2) áp lực mất giá của đồng NDT sẽ giảm dần trong nửa cuối năm 2022; và 3) định hướng điều hành tỷ giá linh hoạt tiếp tục được khẳng định trong cuộc họp mới nhất của NHNN, đồng thời NHNN cũng phát đi tín hiệu sẵn sàng ứng phó với áp lực lớn hơn nữa từ những biến động bên ngoài trong thời gian tới.

Từ những cơ sở này, nhóm phân tích kỳ vọng VND chỉ mất giá khoảng 2,0-2,5% so với USD trong năm 2022, cao hơn 1 điểm % so với kỳ vọng vào đầu năm.

Dự báo về diễn biến tỷ giá, Chứng khoán VCBS cho rằng trong giai đoạn này, nguồn cung ngoại tệ có diễn biến không quá thuận lợi so với các năm trước khi Việt Nam tăng nhập khẩu hàng hóa nguyên liệu trong giai đoạn giá cả tăng cao, triển vọng xuất khẩu hàng hóa kém hơn kỳ vọng khi triển vọng kinh tế toàn cầu giảm đi kèm với gián đoạn chuỗi cung ứng. Mặt khác, tính tới ngày 20/5/2022, ước tính các dự án đầu tư nước ngoài đã giải ngân được 7,71 tỷ USD, như vậy tăng với tốc độ trung bình 7,8% so với cùng kỳ năm 2021. Trên cơ sở đó, VCBS duy trì dự báo VND có thể giảm giá đến 2% so với đồng USD.

Với nhận định lạc quan hơn, VnDirect thấy rằng các yếu tố cơ bản để giữ cho VND ổn định trong những năm gần đây vẫn được duy trì, bao gồm thặng dư thương mại cải thiện và dự trữ ngoại hối cao. Nhóm phân tích dự báo thặng dư thương mại tăng lên mức 7,2 tỷ USD trong năm 2022 từ mức 3,3 tỷ USD trong năm 2021. Thặng dư tài khoản vãng lai dự báo tăng lên mức 1,4% GDP vào năm 2022, từ mức thâm hụt 0,3% GDP vào năm 2021.

VnDirect cũng kỳ vọng dự trữ ngoại hối của Việt Nam đạt 122,5 tỷ USD vào cuối năm 2022 (tương đương 3,9 tháng nhập khẩu), giải ngân FDI tăng trưởng ổn định và nguồn kiều hối dồi dào cũng góp phần ổn định thị trường ngoại hối. Do đó, tỷ giá USD/VND sẽ tăng không quá 2% trong cả năm 2022.

Trong khi đó, TS. Cấn Văn Lực và Nhóm tác giả Viện Đào tạo và Nghiên cứu BIDV dự báo tỷ giá năm 2022 tăng khoảng 2-2,3%.

Theo nhóm phân tích, giá USD/VND dự báo tăng không quá lớn do NHNN thực hiện chính sách điều hành linh hoạt chủ động, bám sát diễn biến thị trường và can thiệp khi cần thiết. Đồng thời, dự trữ ngoại hối của Việt Nam đang đạt mức cao kỷ lục (khoảng 110 tỷ USD). Nguồn cung ngoại tệ như kiều hối, giải ngân FDI dự báo vẫn tăng trưởng ổn định, cán cân thương mại 5 tháng đầu năm thặng dư 2,53 tỷ USD và cả năm dự kiến vẫn thặng dư (dự báo khoảng 4-8 tỷ USD).

Điều gì khiến giá USD tự do bất ngờ vọt lên 24.000 đồng? https://cafef.vn/fed-khuay-dao-toan-cau-vnd-se-mat-gia-bao-nhieu-so-voi-usd-trong-nam-nay-20220620183811875.chn

Tài chính ngân hàng

Sacombank tái bổ nhiệm bà Nguyễn Đức Thạch Diễm làm Tổng giám đốc

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   02/07/2022

Bà Diễm làm CEO Sacombank từ năm 2017 khi ngân hàng bắt đầu bước vào quá trình tái cơ cấu sau sáp nhập và đối mặt với nhiều khó khăn liên quan đến nhân sự, hiệu quả hoạt động và nợ xấu. Đến nay, Sacombank đã trở thành cái tên tiêu biểu cho việc nỗ lực tái cơ cấu thành công cùng nhiều kết quả tích cực.

"Có những người đang vay ngân hàng với lãi suất trên 10% để đầu tư BĐS, họ khó có thể an toàn trong tương lai"

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   01/07/2022

Trong bối cảnh hiện nay, chuyên gia cho rằng, đối với người vay, sẽ rất khắc nghiệt nếu dùng đòn bẩy tài chính để đầu tư bất động sản. Bởi: khó vay, lãi suất cao, thị trường chậm giao dịch. Lợi nhuận từ đầu tư BĐS cũng "thượng vàng hạ cám".

USD kết thúc tháng 6 tăng mạnh, euro và giá vàng giảm sâu, Bitcoin lại lao dốc xuống dưới 19.000 USD

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   01/07/2022

Đồng euro giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 2 tuần so với USD và tiếp tục duy trì ở mức thấp nhất kể từ năm 2015 so với franc Thụy Sĩ trong bối cảnh nhu cầu đối với tài sản trú ẩn an toàn gia tăng bởi thị trường gia tăng lo ngại rằng lãi suất tăng sẽ gây ra suy thoái kinh tế trên toàn cầu.

TS Nguyễn Trí Hiếu: Hãy để mặt bằng lãi suất cho vay tăng khoảng 1-1,5% từ nay đến cuối năm để kiểm soát lạm phát

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   30/06/2022

Nền kinh tế sau đại dịch vẫn còn những khó khăn. Song áp lực "bão giá" đang ngày một hiện rõ. Ngân hàng Nhà nước đang chịu nhiều áp lực: kiểm soát lạm phát nhưng không áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ để tiếp tục hổ trợ nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi.

Rao bán tài sản BĐS nhiều lần và hạ giá liên tục nhưng vẫn “ế”, ngân hàng sẽ phải chịu rủi ro nào?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   30/06/2022

Hàng loạt các bất động sản và dự án bất động sản thế chấp đang được rao bán, hạ giá nhiều lần nhưng ngân hàng vẫn không thể bán được. Đằng sau sự "ế ẩm" của những đợt rao bán này, các nhà băng phải chịu rủi ro gì, số phận của những tài sản đó sẽ ra sao?

Tùy tiện mở thẻ, nhiều người vô tình thành “con nợ” của ngân hàng mà không hay biết

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   29/06/2022

Sở hữu 3-4 chiếc thẻ ngân hàng cùng một lúc không phải là chuyện quá lạ với nhiều người, song thực tế chỉ 1-2 trong số thẻ đó được sử dụng. Nhưng việc này vô tình đưa người dùng vào cảnh bị ngân hàng đòi nợ, thậm chí bị liệt vào diện nợ xấu.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 24,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 12,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,250
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 40,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 17,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 20,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,300
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 29,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 12,200
ANV CTCP Nam Việt 51,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 16,200
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,400
BBC CTCP Bibica 66,200
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 9,990
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,350
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 17,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 29,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 65,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 13,300
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 29,500
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 46,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 56,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 27,200
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 10,050
CDC CTCP Chương Dương 18,900
CIG CTCP COMA 18 7,200
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,000
CLC CTCP Cát Lợi 36,650
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,700
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,550
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 35,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 67,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 18,300
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 14,800
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,350
CNG CTCP CNG Việt Nam 37,700
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 43,850
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 67,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 29,100
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 15,750
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 40,100
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,830
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 26,000
DHA CTCP Hóa An 40,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 62,700
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,950
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 23,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 6,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,000
AME CTCP Alphanam E&C 10,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 8,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 39,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,300
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 17,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 44,100
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 1,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 16,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 11,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 5,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,700
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 13,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 14,400
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 8,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 23,200
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,200
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,600
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 50,700
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 79,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 54,900
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 35,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 28,100
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,900
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,500
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 14,400
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 18,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 69,600
CT6 CTCP Công Trình 6 6,300
CTA CTCP Vinavico 1,800
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 20,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,600
CVN CTCP Vinam 6,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 5,800
D11 CTCP Địa Ốc 11 16,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 25,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 21,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 42,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 43,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 13,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,700
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,400
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 10,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 47,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 46,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 24,300
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 18,800
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 9,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 10,100
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 12,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,800
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 15,800
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 32,900
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 16,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 27,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,200
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 8,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 37,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 6,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 30,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 12,000
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 6,600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 27,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,700
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 26,000
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp