Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +0.59 (+0.05%)
  • HNX-Index 302.59 0 (0%)
  • UPCOM-Index 93.07 0 (0%)
Kinh tế quốc tế
Mỹ sắp rơi vào cuộc khủng hoảng như những năm 1970 vì lạm phát?
Đăng 21/06/2022 | 23:52 GMT+7  |   CafeF
Theo số liệu Bộ Lao động Mỹ công bố hôm 10/6, CPI tháng 5 đã tăng 8,6% so với 1 năm trước và tăng 1% so với tháng 4, vượt ước tính của các chuyên gia. Đây là cú sốc lớn đối với một thế hệ tiêu dùng đã quen với lạm phát thấp hoặc không có lạm phát.

Lạm phát đã trở thành một chủ đề được bàn tán xôn xao ngay cả trên bàn ăn khi giá thực phẩm, năng lượng và hầu hết mọi thứ mà người Mỹ sử dụng hàng ngày đều tăng giá. Theo số liệu Bộ Lao động Mỹ công bố hôm 10/6, CPI tháng 5 đã tăng 8,6% so với 1 năm trước và tăng 1% so với tháng 4, vượt ước tính của các chuyên gia. Hiện tại, nhiều nhà kinh tế lo ngại rằng Mỹ sẽ đối diện với cuộc khủng hoảng như những năm 1970, khi tỷ lệ lạm phát trung bình trong cả thập kỷ là 7,1%, tác động tiêu cực đến tài chính hộ gia đình và nền kinh tế.

Đây là cú sốc lớn đối với một thế hệ tiêu dùng đã quen với lạm phát thấp hoặc không có lạm phát. Bloomberg Economics ước tính, các hộ gia đình Mỹ sẽ phải chi thêm 5.200 USD trong năm nay, tương đương khoảng 433 USD/tháng, cho cùng một giỏ hàng bao gồm những sản phẩm tiêu dùng hàng ngày.

Những lý do khiến giá cả tăng vọt là chuỗi cung ứng gián đoạn vì đại dịch dẫn đến tình trạng thiếu hàng hóa, mâu thuẫn Nga – Ukraine ảnh hưởng đến nguồn cung của các mặt hàng quan trọng, đồng thời người dân và doanh nghiệp nhận hàng nghìn tỷ USD hỗ trợ từ chính phủ. Một điều chưa chắc chắn là lạm phát cao sẽ kéo dài bao lâu và tác động lâu dài của tình trạng đó là gì. Câu trả lời có thể được đưa ra khi nhìn vào những yếu tố đang thúc đẩy giá hàng hóa.

Giá dầu WTI đã tăng hơn gấp đôi từ khoảng 40 USD/thùng vào năm 2020 khi có lúc lên tới hơn 120 USD. Theo đó, giá xăng tại Mỹ đã tăng lên mức cao kỷ lục là gần 5 USD/gallon, theo Hiệp hội Ô tô Mỹ.

Giá thực phẩm tại Mỹ cũng như vậy. Bất kỳ người dân nào đến cửa hàng tạp hóa cũng nhận thấy giá của hầu hết mọi thứ đều tăng cao hơn, thậm chí ở mức 2 con số. Chỉ trong năm ngoái, những đồ ăn như mỳ ống, một số loại thịt, rau tươi, bột mì và bơ còn giảm giá. Nhưng xu hướng này đã không.

Tuy nhiên, nếu xét về mức chi tiêu của một người trung bình tại Mỹ, thì các mặt hàng chiếm tỷ trọng thấp hơn lại có mức giá tăng lớn nhất. Tuy nhiên, nhìn chung, ít nhất 16% khoản chi tiêu cá nhân là dành cho các mặt hàng có mức tăng giá hơn 2 con số trong vài tháng qua, bao gồm cả nhiên liệu động cơ tăng 49% và 107% với dầu nhiên liệu trong tháng 5.

Chi phí các loại hàng hóa

Theo Bloomberg, dù nhiều mặt hàng hiện tại đắt đỏ hơn so với năm 1998, nhưng thu nhập ở thời kỳ này lại tăng nhanh hơn.

Về năng lượng, giá trung bình của các tiện ích trong gia đình như khí đốt để nấu ăn và điện chiếm một phần nhỏ trong thu nhập. Nhưng trong những tháng gần đây, người tiêu dùng phải trả mức phí gấp 1,5 lần để đổ đầy bình xăng và dầu nhiên liệu chiếm hơn gấp đôi tỷ trọng trong thu nhập của họ.

Về các loại thịt, những loại như bít tết, thịt xông khói và thịt quay đều đắt đỏ hơn. Song, thịt gà, sườn lợn và một số loại thịt bò khác lại có giá thấp hơn so với trước đây.

Trong khi đó, nhiều loại hàng hóa nông sản lại có giá phải chăng hơn, ví dụ như cà chua tươi, dâu tây và chuối. Nước cam và đồ uống từ mạch nha có giá đắt hơn khi so với thu nhập và giá rượu vang chỉ tăng cao hơn một chút. Gạo – loại lương thực quan trọng nhất trên thế giới, cũng có giá rẻ hơn so với tỷ trọng trong thu nhập của người tiêu dùng. Các mặt hàng chủ lực khác như sữa nguyên kem, mỳ ống, bột mì và bánh mì cũng vậy.

Chi tiêu trung bình theo mức thu nhập

Đương nhiên, giá cả những loại hàng hóa trên tăng cao không thực sự là vấn đề lớn với những người có thu nhập cao. Trên thực tế, đối với khoảng hơn 1 nửa người dân Mỹ - có thu nhập 64.557 USD trở lên, ngay cả khi chi tiêu tăng tới 10% thì họ cũng không rơi vào cảnh chịu đói hoặc phải bán nhà. Còn với những người giàu nhất, họ vẫn có rất nhiều tiền khi tổng chi tiêu tăng 10%.

Tính theo USD, những người có thu nhập thấp hơn cũng chi tiêu ít hơn cho nhà ở, phương tiện đi lại, thực phẩm và chi phí y tế so với những người có thu nhập cao hơn. Nhưng những yếu tố thiết yếu này chiếm tỷ lệ cao hơn trong khoản chi tiêu của họ. Nói một cách khác, những người có thu nhập thấp không thể cắt giảm chi tiêu ngay cả khi nhóm thu nhập cao không cần.

Tăng trưởng tiền lương

Sau nhiều năm mức lương tăng ít hoặc không tăng, tỷ lệ tăng đối với nhóm lao động lương thấp nhất đang ở mức cao nhất. Tuy nhiên, bất bình đẳng thu nhập vẫn là một vấn đề lớn: Mức tăng 6% đối với nhóm lao động có mức lương 27.026 USD trong năm 2020 là chưa đến 2.000 USD; nhóm có thu nhập 273.739 USD có mức tăng tương đương là hơn 8.000 USD.

Song, mức tăng của lương lại không bắt kịp với lạm phát. Trong khi thu nhập khả dụng cá nhân danh nghĩa được thúc đẩy bởi việc tăng lương, thì thu nhập khả dụng thực tế tại Mỹ lại đang giảm. Theo đó, sức mua của người tiêu dùng đang sụt giảm.

Tài chính hộ gia đình

Nhìn chung, tình trạng tài chính của người dân Mỹ đang ở mức tốt nhất từ trước đến nay nhờ các chương trình kích thích tài khóa của chính phủ đã thúc đẩy giá trị của các loại tài sản. Tài sản hộ gia đình Mỹ đã tăng 38,6 nghìn tỷ USD kể từ khi đại dịch bùng phát lên 149,3 nghìn tỷ USD trong quý I. Mức tăng 35% trong 9 quý gần như tương đương với 6 năm trước đó cộng lại.

Ngoài ra, người dân Mỹ cũng sở hữu khoản tiền tiết kiệm đáng kể, điều này sẽ giúp họ ứng phó với lạm phát tăng cao. Tiền gửi của các hộ gia đình và những tổ chức phi lợi nhuận đã tăng lên 4,47 nghìn tỷ USD vào tháng 3 từ 1,30 nghìn tỷ USD vào 2 năm trước.

Tình theo tỷ lệ thu nhập khả dụng, giá trị ròng của các hộ gia đình đang ở mức cao nhất, tăng khoảng 50% kể từ cuộc khủng hoảng tài chính. Một bài học mà người Mỹ nhận ra sau khủng hoảng đó là cần tránh rủi ro mắc nợ quá nhiều. Do đó, họ đã nỗ lực giảm bớt các khoản nợ, hiện chiếm 9% thu nhập khả dụng so với mức kỷ lục hơn 13% vào năm 2007.

Ngoài một số thời điểm được coi là ngoại lệ, lạm phát gần như không tồn tại kể từ đầu những năm 1990. Tình trạng này từng khiến Fed lo ngại về việc ngăn chặn giảm phát. Trong một thời gian dài, người dân Mỹ đã không phải đối mặt với lạm phát cao như hiện tại và đương nhiên giờ đây họ không thể tránh khỏi sự bất ngờ khi giá tăng quá nhanh.

Tham khảo Bloomberg

Nhóm 1% giàu nhất nước Mỹ mất hơn 700 tỷ USD vì đầu tư chứng khoán https://cafef.vn/my-sap-roi-vao-cuoc-khung-hoang-nhu-nhung-nam-1970-vi-lam-phat-20220621150842049.chn

Kinh tế quốc tế

Chứng khoán toàn cầu vừa ghi nhận nửa đầu năm tồi tệ nhất trong hơn 5 thập kỷ: Gần như mọi loại tài sản đều rớt giá

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   01/07/2022

Thị trường chứng khoán toàn cầu vừa ghi nhận nửa đầu năm khó khăn nhất trong nhiều thập kỷ. Với xu hướng này, nhà đầu tư đang chuẩn bị tinh thần cho viễn cảnh đà sụt giảm sẽ còn tiếp tục trong thời gian tới.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 24,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 12,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,250
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 40,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 17,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 20,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,300
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 29,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 12,200
ANV CTCP Nam Việt 51,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 16,200
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,400
BBC CTCP Bibica 66,200
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 9,990
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,350
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 17,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 29,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 65,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 13,300
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 29,500
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 46,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 56,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 27,200
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 10,050
CDC CTCP Chương Dương 18,900
CIG CTCP COMA 18 7,200
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,000
CLC CTCP Cát Lợi 36,650
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,700
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,550
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 35,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 67,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 18,300
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 14,800
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,350
CNG CTCP CNG Việt Nam 37,700
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 43,850
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 67,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 29,100
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 15,750
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 40,100
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,830
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 26,000
DHA CTCP Hóa An 40,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 62,700
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,950
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 23,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 6,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,000
AME CTCP Alphanam E&C 10,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 8,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 39,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,200
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 17,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 44,100
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 1,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 16,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 11,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 5,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,700
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 13,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 14,400
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 8,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 23,200
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,200
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,700
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 50,700
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 79,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 54,900
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 35,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 28,100
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,900
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,500
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 14,400
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 18,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 69,600
CT6 CTCP Công Trình 6 6,300
CTA CTCP Vinavico 1,800
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 20,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,600
CVN CTCP Vinam 6,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 5,800
D11 CTCP Địa Ốc 11 16,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 25,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 21,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 42,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 43,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 13,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,700
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,400
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 10,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 46,600
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 46,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 24,300
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 18,600
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 9,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 10,100
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 12,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,800
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 15,800
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 32,900
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 16,100
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 27,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,200
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 8,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 37,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 6,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 30,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 12,000
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 6,600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 27,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,700
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 26,200
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp