Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +14.57 (+1.20%)
  • HNX-Index 305.96 +5.30 (+1.76%)
  • UPCOM-Index 93.12 -0.51 (-0.55%)
Bài học nào từ Nhật Bản?
Đăng 22/09/2013 | 14:39 GMT+7  |  
Từ trường hợp Nhật Bản, Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) nghiên cứu và phân tích lý do cho các nền kinh tế suy thoái hậu khủng hoảng ngân hàng.

 

Kể từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, khả năng hồi phục kinh tế ở các quốc gia châu Âu và Mỹ đã chậm lại, dấy lên mối lo ngại về sự đình trệ lâu dài. Kinh nghiệm của Nhật Bản năm thập niên 1990 cho thấy thậm chí những nền kinh tế phát triển, vốn có những công cụ chính sách quan trọng để không sảy chân rơi vào khủng hoảng ngân hàng, cũng có thể phải vật lộn để tránh suy thoái dài.

Một nghiên cứu mới đây của ADB cho hay: Khả năng phục hồi kinh tế từ những cuộc khủng hoảng ngân hàng có thể kém hơn và mất thời gian hơn so với phục hồi từ những đợt suy thoái sâu truyền thống. “Hai thập kỷ mất mát” của Nhật Bản là minh chứng rất điển hình cho nhận định trên, và kinh nghiệm đó đã được tóm gọn và chuyển hóa thành những thuật ngữ như “suy thoái kiểu Nhật” hay “Nhật Bản hóa”.

Một thời kỳ suy thoái kinh tế dài trong thời điểm không chiến tranh là sự kiện không mới, đặc biệt ở những nước đang phát triển; “thập kỷ mất mát” của châu Mỹ Latinh vào thập niên 1980 chỉ là một thí dụ. Tuy nhiên “Nhật Bản hóa” là một hiện tượng gây ngạc nhiên được quan sát ở nền kinh tế thị trường đã chín mùi. Bởi ở đây các nhà chức trách được mặc định đã có đủ công cụ chính sách để đẩy lùi khủng hoảng ngân hàng và giải quyết các vấn đề kinh tế.

Ngân hàng phát triển châu Á công bố nghiên cứu về các đặc tính của “Nhật Bản hóa” và các yếu tố khã dĩ gây ra nguy cơ này. Đồng thời, ADB làm các phép so sánh với những đất nước khác đã từng trải qua khủng hoảng ngân hàng trong thập niên 1990, tiến hành phân tích các thuộc toán kinh tế của các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăn trưởng dài hạn, cũng như đưa ra các lời khuyên để các nước có nguy cơ cao có thể tránh bị “Nhật Bản hóa”.

Các yếu tố dẫn đến “Nhật Bản hóa”

“Nhật Bản hóa” đại diện cho một thời kỳ suy thoái sâu và kéo dài tiếp nối sự sụp đổ của bong bóng tài sản. Từ đó dẫn đến khủng hoảng ngân hàng trên quy mô lớn. Suy thoái kinh tế hàm chứa hệ quả giảm xu hướng tăng trưởng GDP, tăng chậm hoặc không tăng tỷ lệ tổng vốn so với GDP, suy giảm tỷ lệ lãi suất ngắn và dài hạn, và tăng đáng kể tỷ lệ nợ công so với GDP.

Một yếu tố nữa là giá bất động sản, cổ phiếu giảm đáng kể nhưng hàng hóa giảm giá vừa phải nhưng liên tục và GDP danh nghĩa không tăng. Quá trình “Nhật Bản hóa” càng trầm trọng hơn bởi tốc độ già hóa dân số nhanh.

Một số yếu tố khác dẫn đến “Nhật Bản hóa” đó là phản ứng của các chính sách kinh tế vĩ mô chưa đầy đủ, tái cấu trúc ngành ngân hàng bị trì trệ, mức đầu tư từ doanh nghiệp thấp, mất khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực công nghiệp, tốc độ tăng năng suất các yếu tố tổng (TFP) chậm lại và dân số già.

ADB cho rằng các phản ứng chưa thỏa đáng của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản và các nhà chuyên trách là yếu tố then chốt. Thiếu sự cấp bách khi đưa ra chính sách, thêm vào là tổng tiền tiết kiệm trong nước lớn cũng như dự trữ ngoại hối và gói kích thích tài chính lớn là một lỗi nghiêm trọng.

So sánh với những nước trải qua khủng hoảng ngân hàng thập niên 1990

ADB đã làm phép so sánh những trải nghiệm của Nhật Bản với một vài quốc gia xảy ra khủng hoảng ngân hàng vào thập niên 1990. Trong phép so sánh này, biểu hiện kinh tế của Nhật nổi trội hơn ở một số điểm.

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng bình quân GDP trên đầu người của Nhật trong những năm 1980 là 4%/năm. Đây là tỷ lệ khá cao so với nhóm nước trong OECD, và cao hơn nhiều so với những nước mới nổi của châu Á có thu nhập bình quân theo đầu người thấp hơn nhiều.

Thứ hai, đóng góp của tăng trưởng tổng vốn cho tăng trưởng GDP thực tế khá lớn so với nhóm nước OECD vào thập niên 1990, tuy nhiên lại suy giảm xuống mức rất thấp vào năm 2000.

Thứ ba, tỷ lệ tín dụng nội địa so với GDP cao hơn trong phép so sánh với các nước trong OECD, và cao hơn mức thông thường của các nền kinh tế mới nổi, nhưng đã giảm xuống bất thường vào những năm 2000.

Thứ tư, giá nhà trung bình đã giảm suốt hai thập kỷ 1990 và 2000.

Có thể nói trải nghiệm của Nhật Bản tương tự các quốc gia châu Á bị ảnh hưởng trực tiếp bởi khủng hoảng tài chính: Indonesia, Hàn quốc, Malaysia,và Thái Lan. Đặc biệt, đóng góp từ tổng vốn giảm mạnh vào những năm 2000 ở Nhật hay các nước châu Á khác, biểu hiện rõ ở vốn ròng thấp hơn, trái ngược với các nước trong OECD hay các nước Mỹ La tinh. Từ đó cho thấy nguồn gốc của hiện tượng “Nhật Bản hóa” có một phần nguyên nhân bởi mô hình tăng trưởng đầu tư do khu vực ngân hàng cấp vốn.

Phân tích thuộc toán kinh tế

Các phân tích thuộc toán kinh tế của ADB nhằm mục đích nhận dạng các yếu tố quyết định của tăng trưởng GDP thực tế theo đầu người. Phương pháp phân tích có một số cải tiến: dựa trên đầu tư ròng thay vì tổng đầu tư, các thông số bình phương biểu diễn tỉ lệ lạm phát CPI và thành phần dân số già.

Kết quả cho thấy tổng vốn, tỷ lệ lạm phát CPI, mở cửa kinh tế được đo bởi số tiền đầu tư FDI chảy vào trong nước như tỷ lệ GDP, và tỷ trọng dân số già (65 tuổi trở lên) trên tổng dân số là những yếu tố quyết định của tăng trưởng GDP thực tế theo đầu người.

Đặc biệt, tỷ lệ lạm phát CPI (hoặc giảm phát) và đầu tư ròng (hoặc đóng góp tăng trưởng vốn) rất thấp kết hợp với bản chất nền kinh tế đóng cửa và tình trạng dân số già, là nguyên nhân chủ yếu cho sự giảm tốc độ phát triển kinh tế Nhật Bản. Mặc dù chính sách nâng giá đồng yên vào giữa thập niên 1990 có thể đã gây tác động tiêu cực đến tăng trưởng, các phân tích quy hồi đã không tìm thấy những tác động tiêu cực của tỷ giá hối đoái cho sự phát triển.

Nguy cơ “Nhật Bản hóa” và biện pháp phòng tránh

Vấn đề đặt ra là liệu Mỹ và một số nền kinh tế khu vực eurozone vừa trải qua khủng hoảng tài chính (đặc biệt lĩnh vực ngân hàng) quy mô lớn sẽ đối mặt với rủi ro trì tệ kinh tế dài hạn ra sao?

Về mặt tích cực, trường hợp khủng hoảng của Mỹ, Anh và Ý chứng tỏ tỷ lệ tăng trưởng GDP trung bình theo đầu người trước khủng hoảng toàn cầu thấp hơn Nhật Bản, dao động từ 1,2% ở Ý tới 2,5% ở Anh. Đóng góp phát triển từ tổng lượng vốn cũng thấp hơn so với Nhật Bản.

Về mặt têu cực, lạm phát CPI thấp và giảm đầu tư ròng sau thời kỳ khủng hoảng tài chính dấy lên nguy cơ “Nhật bản hóa”.

Mức tín dụng nội địa cao tương quan với GDP trong giai đoạn tiền khủng hoảng làm tăng thêm nguy cơ. Phản ứng chậm đối với các vấn đề ở khu vực ngân hàng trong eurozone cũng là điểm mấu chốt dẫn đến suy thoái dài hạn. Dân số già có thể là một yếu tố tiêu cực cho sự phát triển của các nền kinh tế phát triển, đơn cử như Đức và Ý, nhưng không tác động đáng kể đến Anh và Mỹ.

Giải pháp tốt nhất trước hết để tránh được các kiểu kinh tế trì trệ mà Nhật đã trải qua đó là ngăn chặn hiện tượng bong bóng bằng cách hâm nóng kinh tế, tăng trưởng tín dụng, đầu tư quá nhiều vào các tài sản cố định và đầu cơ thị trường tài sản. Từ triển vọng này, các chính sách kinh tế vĩ mô và thận trọng vĩ mô (marcoprudential) có thể ngăn chặn bong bóng giá tài sản.

Song, một khi bong bóng được thổi phồng lên và sau đó nổ thì chính sách tốt thứ hai là nhanh chóng giảm thiểu nhanh ảnh hưởng tiêu cực của sự sụp đổ như vậy vào ngành ngân hàng và toàn bộ hoạt động kinh tế thông qua chính sách điều tiêt tiền tệ.

Nguồn Economywatch/Dân Việt



TOP 5 tỷ lệ CASA gọi tên những ngân hàng nào?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   17 giờ trước

Gia tăng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) là một trong những mục tiêu quan trọng của các ngân hàng hiện nay nhằm giảm chi phí huy động vốn, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Hiện có khoảng 10 ngân hàng có tỷ lệ CASA đạt trên 20%, trong đó 1 ngân hàng đạt trên 50%.

Quảng Ninh: Bất động sản tại “phố nhà giàu” có giá lên tới hàng trăm tỷ đồng

Bất động sản  |   CafeF  |   18 giờ trước

Dù thị trường bất động sản tại Hạ Long (Quảng Ninh) thời gian này đã bớt sôi động nhưng giá vẫn tăng, tuy nhiên nhiều môi giới khu vực này cũng khẳng định việc “lướt sóng” không còn dễ dàng như trước. Đáng chú ý, giá biệt thự khu vực này đã lên tới 500 triệu đồng/m2, ngang ngửa với những tuyến phố trung tâm tại Hà Nội.

Doanh nghiệp kinh doanh bột sắn trên sàn chứng khoán thu hàng nghìn tỷ mỗi năm, cổ tức tiền mặt “đều như vắt tranh”

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   19 giờ trước

Ngày 27/5 tới đây, APFCO sẽ chốt danh sách nhận cổ tức đợt 2/2021 với tỷ lệ 25% qua đó nâng tổng mức cổ tức cho cổ đông năm 2021 lên 40% bằng tiền. Ngoài ra, công ty còn có kế hoạch phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 10%.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 23,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 9,800
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,050
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 41,450
ACC CTCP Bê Tông Becamex 14,600
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,800
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 28,500
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 12,300
ANV CTCP Nam Việt 44,000
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 21,550
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 17,450
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 8,210
BBC CTCP Bibica 71,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 10,450
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,700
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 33,750
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,400
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 31,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 56,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 14,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 27,250
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 49,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 50,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,700
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 30,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,980
CDC CTCP Chương Dương 17,750
CIG CTCP COMA 18 8,600
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 21,900
CLC CTCP Cát Lợi 37,700
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,900
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 35,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 55,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 19,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 15,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 18,200
CNG CTCP CNG Việt Nam 33,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 63,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 45,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,000
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 13,950
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 50,300
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,410
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 26,700
DHA CTCP Hóa An 44,150
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 71,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 28,800
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 18,100
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 8,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,100
AME CTCP Alphanam E&C 10,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 10,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 47,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 20,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,500
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 15,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 12,600
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 10,100
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 6,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 20,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 17,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 8,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 21,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,400
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 65,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 101,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 59,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 40,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 19,200
CKV CTCP COKYVINA 21,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 10,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,700
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 13,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 22,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 69,000
CT6 CTCP Công Trình 6 7,500
CTA CTCP Vinavico 2,400
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 24,300
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,600
CVN CTCP Vinam 7,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,300
D11 CTCP Địa Ốc 11 21,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 24,300
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 25,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,250
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,350
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 38,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 38,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 11,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 2,200
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 3,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,900
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 12,300
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 48,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 37,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 20,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 8,200
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,100
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,900
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 17,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 13,400
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 34,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 14,900
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 19,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 25,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 7,600
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 38,900
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 10,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 35,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 13,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 7,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 27,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 6,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 7,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 45,200
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp