Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -21.90 (-1.77%)
  • HNX-Index 300.66 -6.36 (-2.07%)
  • UPCOM-Index 93.63 -0.48 (-0.51%)
Chuyện làm ăn của cổ đông lớn nhất FPT
Đăng 28/07/2013 | 20:54 GMT+7  |  
Tập đoàn do Richard Chandler sáng lập là cổ đông lớn nhất của tập đoàn FPT. Theo Forbes, tổng tài sản của Richard Chandler tới tháng 3/2013 đạt 2,85 tỷ USD.

Richard Chandler, ông chủ của tập đoàn Richard Chandler Corporation, từng nổi tiếng với các khoản đầu tư vào lĩnh vực năng lượng và tài chính, với những thương vụ lợi nhuận lớn trong vòng 3 - 5 năm. Theo tạp chí Forbes, tổng tài sản của tỉ phú này tính tới tháng 3/2013 đạt 2,85 tỷ USD. Nhưng để đạt được thành công này, chặng đường mà ông đã đi qua cũng có khá nhiều chông gai.

Bất động sản Hồng Kông, thương vụ đầu tiên

Năm 1986, Richard Chandler bắt đầu sự nghiệp đầu tư với 10 triệu USD nhờ bán hệ thống kinh doanh do bố mẹ để lại. Cùng với người em, ông đã thành lập Sovereign Global và thực hiện thương vụ đầu tư đầu tiên ở Hồng Kông, nơi họ thường xuyên đến mua hàng cho công việc kinh doanh của gia đình.

Nhận thấy giá nhà đất lúc này xuống tới 70% so với đỉnh cao vào năm 1981 trong khi giá cho thuê vẫn không ngừng tăng lên, anh em Chandler đã dùng 5,8 triệu USD tiền của họ và vay mượn thêm ngân hàng để đầu tư mua 4 tòa nhà văn phòng với giá 27,6 triệu USD.

Sau khi sửa sang lại, giá cho thuê đã tăng gấp 3 lần trong 3 năm và đem lại dòng tiền cho Chandler để mua các bất động sản khác. Năm 1991, khi giá nhà đất hồi phục, anh em Chandler đã bán các tòa nhà của họ và thu về 110 triệu USD.

Viễn thông ở Brazil

Vào những năm đầu thập kỷ 90, Richard bắt đầu tìm kiếm cơ hội ở các thị trường mới nổi. Ông nhận thấy “giá trị đang chuyển từ bất động sản sang viễn thông” và “máy fax đang trở nên rất phổ biến. Ông tìm được một công ty có giá rẻ nhất ở Brazil có tên gọi: Telebrás.

Nhưng nhận ra giá trị này không phải là dễ dàng vì lúc đó nền kinh tế Brazil đang ở trong tình trạng siêu lạm phát, việc định giá bằng chỉ số P/E trở nên không có tác dụng. Anh em nhà Chandler khi đó đã nghĩ ra một cách mới - đó là giá trị doanh nghiệp tính trên mỗi access line (đường truyền tín hiệu điện thoại từ công ty tới mỗi khách hàng).

Tính theo cách này, Telebrás được định giá là 200 USD/access line trong khi chi phí trung bình để lắp đặt một đường truyền như vậy ở Brazil là khoảng 1.600 USD.

Với cách nhìn như vậy, Sovereign đã bỏ ra 30 triệu USD mua cổ phần của Telebrás. Trong khi hầu hết các nhà đầu tư quốc tế tìm cách tháo chạy khỏi Brazil thì anh em Chandlers tin rằng “cuộc khủng hoảng là những yếu tố bên ngoài và không ảnh hưởng tới những giá trị cơ bản của công ty”.

Kết quả, khi thị trường Brazil hồi phục một phần vào năm 1993, Sovereign đã bán khoản đầu tư này thu về 150 triệu USD.

10 năm ở Nga

Sovereign bắt đầu đầu tư vào Nga từ năm 1993, trước cả khi thị trường chứng khoán nước này được hình thành. Đến cuối năm 1994, họ đã bỏ ra hơn 194 triệu USD và giành được quyền mua cổ phần của một số công ty sản xuất và phân phối năng lượng hàng đầu ở Nga.

Đầu năm 1996, Sovereign bán một phần số cổ phiếu này và sử dụng để mua thêm cổ phiếu và sở hữu 25% của NLMK, một công ty sản xuất thép. Tuy nhiên, trong thời gian này anh em Chandler đã phải một mình đấu tranh chống lại việc chuyển giá của ban lãnh đạo công ty NLMK. Lợi nhuận của NLMK đã rơi từ 480 triệu USD năm 1995 xuống còn 40 triệu USD năm 1996. Các nhà đầu tư lần lượt bỏ đi.

Nhưng chính những nhà đầu tư sớm rời cuộc chơi đã không gặt hái được thành công như anh em Chandler. Sputnik, một công ty được hỗ trợ bởi Soros Fund Management và Havard Management, đã bán 25% cổ phần NLMK vào năm 1997 với giá 50 triệu USD.

Hai năm sau, anh em Chandler bán số cổ phần tương đương với mức lợi nhuận không được tiết lộ. Tuy nhiên các chuyên gia tin rằng họ đã kiếm được một khoản lợi nhuận không nhỏ khi chỉ vài tháng sau, trong lần chào bán cổ phần tại sàn chứng khoán London, NLMK được định giá 8,7 tỷ USD.

Cũng với lòng kiên định và tin vào những giá trị cơ bản của công ty, hai anh em Chandlers đã vượt qua khó khăn khi đầu tư vào Gazprom, công ty hàng đầu thế giới về sản xuất khí gas.

Tháng 8/1998, nước Nga tuyên bố phá sản và phá giá đồng Ruble, đẩy thị trường tài chính Nga rơi vào khủng hoảng. Tuy nhiên, anh em nhà Chandlers đã kiên quyết bám trụ mặc dù khoản đầu tư 1 tỷ USD vào Gazprom đã bị mất 80% giá trị.

Kết quả sau 4 năm rưỡi thăng trầm, giá trị của Gazprom đã tăng trở lại. Sovereign đã bán cổ phần vào cuối năm 2012 và ghi nhận lợi nhuận 12,5% cho khoản đầu tư này.

Tài chính, ngân hàng ở Nhật Bản

Với tổng tài sản trị giá 1,4 tỷ USD, vào cuối năm 2002, Sovereign quyết định đầu tư vào thị trường tài chính Nhật Bản lúc bấy giờ đang chao đảo. Thị trường chứng khoán Nhật đang thấp nhất trong vòng 20 năm, hệ thống ngân hàng ngập trong nợ nần.

Tuy nhiên với triết lí đầu tư vào giá trị cơ bản và đầu tư dài hạn, đến năm 2006, tổng giá trị đầu tư tại Nhật của Sovereign đã đạt 3 tỷ USD. Trong đó, ít nhất 2,7 tỷUSD được đầu tư vào Mizuho, ngân hàng lớn thứ ba thế giới.

Triết lí của anh em Chandler một lần nữa tỏ ra đúng đắn khi vốn hóa thị trường của ngân hàng này đã tăng gần 9 lần, lên 91 tỷ USD vào năm 2006 từ 10 tỷ USD vào năm 2003.

Trong thời gian này, Sovereign Global đã phải chiến đấu trên một mặt trận khác với SK Corp. - tập đoàn lớn thứ 3 của Hàn Quốc và là nơi Sovereign Global đầu tư 168 triệu USD. Tin rằng lãnh đạo SK Corp. đã vi phạm những nguyên tắc đạo đức không thể chấp nhận được trong quản trị công ty, Sovereign Global đã tuyên chiến.

Cuộc chiến này trở nên nổi tiếng khắp Hàn Quốc và sau gần hai năm đấu tranh, ban lãnh đạo SK đã phải thỏa hiệp và thông qua đề nghị của Sovereign để 7/10 thành viên hội đồng quản trị là thành viên độc lập.

Và tại Việt Nam

Tại Việt Nam, Richard Chandler Corporation, tập đoàn do ông Richard sáng lập, được biết đến là cổ đông lớn nhất của tập đoàn FPT.

Theo một số nguồn tin, quỹ Orchid Capital thuộc Richard Chandler Corporation đang sở hữu trên 29 triệu cổ phần FPT, chiếm tỉ lệ 10,6% vốn điều lệ. Số cổ phần này có giá trị thị trường khoảng xấp xỉ 60 triệu USD.

Richard Chandler Corporation cũng đầu tư vào một doanh nghiệp tư nhân khác trong lĩnh vực hàng tiêu dùng là Masan Group. Tập đoàn này đầu tư 50 triệu USD mua cổ phần Masan phát hành mới vào tháng 10/2010. Kế đó là hai khoản vay chuyển đổi khác cho Masan, mỗi khoản trị giá 50 triệu USD vào năm 2012.

Vào tháng 6 năm nay, Richard Chandler Corporation một lần nữa thu hút sự chú ý của thị trường khicông bố đã chi 99 triệu USD mua lại 80% cổ phần của bệnh viện Hoàn Mỹ, chính thức đánh dấu sự mở rộng trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe tại khu vực Đông Nam Á

Theo VnEconomy



Với máy nộp, rút tiền bằng CCCD thế hệ mới từ Digimi+, khách hàng thuận tiện như thế nào?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   10 giờ trước

Không cần gấp gáp đến ngân hàng theo giờ quy định, giờ đây ngay cả thứ 7, Chủ nhật hay những thời điểm ngân hàng nghỉ giao dịch, khách hàng vẫn hoàn toàn có thể nộp tiền mặt vào tài khoản của mình hoặc rút tiền, chỉ bằng CCCD (chưa gắn hoặc đã gắn chip) từ hệ thống ngân hàng tự động Digimi+ của Bản Việt.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 23,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 9,800
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,050
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 42,400
ACC CTCP Bê Tông Becamex 14,950
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 23,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,800
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 28,700
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 12,200
ANV CTCP Nam Việt 42,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 21,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 16,900
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 8,260
BBC CTCP Bibica 71,200
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 10,450
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,700
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 33,350
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,950
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 30,500
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 14,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 25,500
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 48,950
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 50,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,850
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 30,750
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,980
CDC CTCP Chương Dương 17,700
CIG CTCP COMA 18 8,890
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 20,800
CLC CTCP Cát Lợi 37,700
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,900
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 35,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 57,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 21,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 15,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 17,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 33,400
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 61,200
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 46,450
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,000
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,200
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 50,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,520
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 26,800
DHA CTCP Hóa An 44,550
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 72,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 28,450
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 18,100
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 8,200
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,100
AME CTCP Alphanam E&C 10,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 9,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 47,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 19,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,500
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 14,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 12,600
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 10,100
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 6,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 20,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 16,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 8,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 59,900
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 100,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 59,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 36,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 19,200
CKV CTCP COKYVINA 21,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,700
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 15,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 22,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 68,200
CT6 CTCP Công Trình 6 7,500
CTA CTCP Vinavico 2,400
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 26,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 5,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,600
CVN CTCP Vinam 7,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 21,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 24,300
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 25,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,200
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 38,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 38,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 11,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 2,200
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 3,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,900
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 12,300
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 49,600
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 37,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 20,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,800
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 7,200
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,100
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,900
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 17,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,800
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 34,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 19,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 25,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 8,200
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 38,900
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 10,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 35,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 15,700
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 7,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 27,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 7,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 45,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp