Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -31.68 (-2.68%)
  • HNX-Index 271.92 -6.02 (-2.17%)
  • UPCOM-Index 86.22 -0.96 (-1.11%)
IMF: Kinh tế toàn cầu phục hồi chậm nhưng chắc
Đăng 25/07/2014 | 09:05 GMT+7  |  
Kinh tế toàn cầu vẫn phải đối mặt với nhiều rủi ro và cần chính sách hỗ trợ mạnh mẽ, theo nhận định của IMF trong Báo cáo cập nhật WEO.
 
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) vừa công bố Báo cáo Cập nhật Triển vọng kinh tế toàn cầu (WEO). Trong đó, IMF nhận định, kinh tế toàn cầu đã tăng trưởng chậm lại so với dự báo trong quý I/2014, phần lớn là do một số yếu tố tạm thời như thời tiết khắc nghiệt mùa đông đã kéo giảm nhu cầu trong nước tại Mỹ. 

Ví dụ, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng khá thất vọng do chính phủ thắt chặt các chính sách để hạn chế tăng trưởng tín dụng và biến động trên thị trường nhà đất. Tăng trưởng kinh tế tại các thị trường mới nổi khác cũng chậm lại do xuất khẩu giảm và đầu tư yếu. 

Báo cáo cập nhật WEO dự báo, tăng trưởng toàn cầu sẽ phục hồi nhờ những trở ngại tạm thời lu mờ dần và chính sách hỗ trợ kinh tế hiện nay đã có nền tảng vững chắc. Ví dụ, ở Trung Quốc, chính phủ đã triển khai các biện pháp kích thích nhỏ nhằm thúc đẩy nhu cầu trong nước. 

Kinh tế toàn cầu dự kiến sẽ tăng trưởng 3,4% năm 2014 và 4% năm tiếp theo. Tuy nhiên, dự báo cho năm 2014 lại thấp hơn so với dự báo hồi tháng 4 của IMF, phản ánh, thực trạng yếu kém của nền kinh tế trong quý I cũng như nhu cầu nội địa suy giảm tại các thị trường mới nổi. Dự báo tăng trưởng năm 2015, ngược lại, vẫn không đổi, củng cố niềm tin rằng một số nền kinh tế tiên tiến sẽ tăng trưởng mạnh mẽ, bù đắp cho tốc độ tăng trưởng yếu ớt tại các thị trường mới nổi. 

Cụ thể, dự đoán tăng trưởng tại các nền kinh tế tiên tiến đạt 1,8% trong năm 2014 từ 1,3% năm 2013 và sẽ tăng lên 2,4% năm 2015. Mỹ sẽ tăng trưởng trung bình 1,7% năm 2014 và 3% năm 2015 do kinh tế quý I suy giảm quá mạnh. 

Trong khi đó, triển vọng đối với khu vực đồng euro gần như không đổi so với báo cáo WEO hồi tháng 4, và vẫn không có sự đồng đều giữa các nền kinh tế thành viên. Những khó khăn về tài chính và bảng cân đối kế toán cùng với tỷ lệ thất nghiệp cao sẽ dẫn tới tăng trưởng chậm lại tại một số nền kinh tế. 

Đối với khối các thị trường mới nổi và nền kinh tế đang phát triển, kinh tế dự kiến sẽ tăng trưởng chậm hơn từ 4,7% năm 2013 xuống 4,6% năm 2014 nhưng sau đó lại tăng lên 5,2% năm 2015 nhờ xuất khẩu phát triển mạnh mẽ.

Cụ thể, kinh tế Trung Quốc năm 2014 dự báo sẽ tăng trưởng trung bình 7,4% nhờ chính phủ gần đây đã triển khai một số biện pháp thúc đẩy nhu cầu trong nước. Tuy nhiên, tăng trưởng sẽ chậm lại còn 7,1% năm 2015 khi kinh tế chuyển sang hướng tăng trưởng cân bằng hơn.

Trong khi đó, căng thẳng địa chính trị leo thang đã khiến nhu cầu trong nước của Nga giảm mạnh trong quý I/2014, kéo giảm tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2014-2015. 

IMF đã đưa ra một số rủi ro khiến quỹ phải hạ tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Đầu tiên là rủi ro từ căng thẳng địa chính trị đang bùng nổ trên toàn thế giới, từ Đông Âu đến Trung Đông, Đông Nam Á với diễn biến rất phức tạp. Bên cạnh đó, biến động thị trường tài chính tăng lên cùng với tình trạng đảo chiều dòng vốn và rủi ro lan rộng, khiến niềm tin đầu tư giảm mạnh. 

Ngoài ra, IMF cũng đề cập tới rủi ro từ thực trạng kinh tế tăng trưởng chậm chạp trong thời gian do nhu cầu tại các nền kinh tế tiên tiến suy giảm, từ hậu quả của việc thắt chặt điều kiện trên thị trường tài chính tại các nước mới nổi và từ sự suy yếu trong đầu tư.

Trong bối cảnh đó, IMF kêu gọi các chính phủ tăng cường chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy kinh tế toàn cầu phục hồi mạnh mẽ. 

Đối với các nền kinh tế tiên tiến lớn, IMF cho rằng, chính phủ cần phải giữ vững lập trường về chính sách tiền tệ kết hợp với bình thường hóa chính sách dần dần. Các nước cần phải giữ cân bằng giữa trong việc điều chỉnh tài chính hỗ trợ tăng trưởng trong ngắn hạn và trung hạn. Thậm chí, chính phủ các nước phải hoàn thành cải cách định chế tài chính và phát triển bộ công cụ vĩ mô nhằm hạn chế rủi ro bất ổn tài chính. 

Đối với khối thị trường mới nổi và các nền kinh tế đang phát triển, mặc dù có nhiều ưu tiên khác nhau nhưng Báo cáo cập nhật của IMF khuyến khích một số biện pháp như cho phép tỷ giá hối đoái điều chỉnh theo cú sốc tài chính bên ngoài nhằm hạn chế khả năng bị tổn thương do yếu tố ngoại lực. Một số nước cần phải kiềm chế sự mất cân bằng tài chính và áp lực lạm phát.

Ngoài ra, nhiều nền kinh tế cần phải thực hiện cải cách cơ cấu để thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng. 
 
Nguồn Theo DVO/ IMF


Các đại đô thị liên tiếp biến "thành sông", khát vọng trị thủy nghìn đời của Trung Quốc đối mặt thách thức

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   22/06/2022

Trận mưa lớn chưa từng có trong 60 năm qua đã đổ xuống miền nam Trung Quốc, gây lũ lụt trên diện rộng và khiến hàng trăm nghìn người bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, điều tồi tệ hơn là biến đổi khí hậu đang khiến những hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra thường xuyên hơn bao giờ hết.

Bị rút ròng gần 1.500 tỷ đồng từ đầu năm, quy mô của VN30 ETF xuống thấp nhất trong vòng 15 tháng

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   22/06/2022

DCVFM VN30 ETF là quỹ ETF mô phỏng theo rổ VN30 gồm 30 cổ phiếu lớn nhất thị trường đáp ứng các tiêu chí về vốn hóa, tỷ lệ cổ phiếu trôi nổi tự do – free float và thanh khoản. Tính từ đầu năm, quỹ ETF này đã bị rút ròng gần 1.500 tỷ đồng.

CTP muốn phát hành 14.5 triệu cp để tăng vốn

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   22/06/2022

Theo tài liệu ĐHĐCĐ 2022, CTCP Minh Khang Capital Trading Public (HNX: CTP) đặt mục tiêu doanh thu và lãi sau thuế lần lượt là 374 tỷ đồng và 5.2 tỷ đồng, tăng 400% so với thực hiện năm trước. Cổ tức dự kiến 10%. Công ty cũng lên kế hoạch phát hành 14.5 triệu cp cho cổ đông hiện hữu để đầu tư cho hoạt động kinh doanh.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 24,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 8,700
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,700
ACC CTCP Bê Tông Becamex 14,200
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 20,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 25,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 9,800
ANV CTCP Nam Việt 44,950
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,300
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,450
BBC CTCP Bibica 70,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 8,510
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,900
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 12,650
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 22,550
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 45,400
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 53,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 26,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,410
CDC CTCP Chương Dương 17,200
CIG CTCP COMA 18 5,640
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 16,500
CLC CTCP Cát Lợi 36,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 33,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 56,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 17,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,650
CNG CTCP CNG Việt Nam 32,100
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 47,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,500
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 55,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,850
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 12,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 40,300
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,180
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 24,750
DHA CTCP Hóa An 36,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 65,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 22,400
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 18,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 5,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 10,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 7,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 34,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 12,600
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 45,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 13,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 12,600
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,700
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 11,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 4,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 15,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 7,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,200
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 65,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 72,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 55,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 26,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 25,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 7,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 9,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 49,800
CT6 CTCP Công Trình 6 5,100
CTA CTCP Vinavico 1,800
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 24,200
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,500
CVN CTCP Vinam 6,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,800
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 23,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 21,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,250
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,850
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 34,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,100
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,900
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 8,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 46,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 40,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 22,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 10,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 9,100
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 12,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 14,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 13,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 35,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 14,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 23,100
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,200
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 7,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 45,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 6,600
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 14,700
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 5,900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 29,400
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 29,200
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp