Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +6.94 (+0.59%)
  • HNX-Index 307.43 +0.38 (+0.12%)
  • UPCOM-Index 93.41 +0.21 (+0.23%)
Kinh tế đầu tư
Nhập siêu 2.13 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm 2021
Đăng 29/09/2021 | 11:12 GMT+7  |   VietStock
Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nên hoạt động xuất nhập khẩu trong tháng 9 giảm 2% so với tháng 8. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 9/2021 ước tính đạt 53.5 tỷ USD, tăng 4.2% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm nay, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa vẫn duy trì tốc độ tăng cao, đạt 483.17 tỷ USD, tăng 24.4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 18.8%; nhập khẩu tăng 30.5%.

Nhập siêu 2.13 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm 2021

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nên hoạt động xuất nhập khẩu trong tháng 9 giảm 2% so với tháng 8. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 9/2021 ước tính đạt 53.5 tỷ USD, tăng 4.2% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng năm nay, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa vẫn duy trì tốc độ tăng cao, đạt 483.17 tỷ USD, tăng 24.4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 18.8%; nhập khẩu tăng 30.5%.

Xuất khẩu hàng hóa

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 9/2021 ước tính đạt 27 tỷ USD, giảm 0.8% so với tháng trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 6.87 tỷ USD, giảm 3.7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 20.13 tỷ USD, tăng 0.2%. So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 9 giảm 0.6%, trong đó khu vực kinh tế trong nước giảm 7.3%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 1.9%.

Trong quý 3/2021, kim ngạch xuất khẩu đạt 83.89 tỷ USD, tăng 5.2% so với cùng kỳ năm trước và tăng 7.2% so với quý 2 năm nay (tăng 7% so với quý 1).

Tính chung 9 tháng năm 2021, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tính đạt 240.52 tỷ USD, tăng 18.8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 62.72 tỷ USD, tăng 8.5%, chiếm 26.1% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 177.8 tỷ USD, tăng 22.8%, chiếm 73.9%.

Trong 9 tháng năm 2021 có 31 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 92.5% tổng kim ngạch xuất khẩu (6 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 63.2%). Tỷ trọng xuất khẩu của một số mặt hàng chủ lực thuộc về khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó: Điện thoại và linh kiện chiếm 99.1%; điện tử, máy tính và linh kiện chiếm 98%; máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng chiếm 92.5%; giày dép chiếm 80.5%; dệt may chiếm 62.6%.

Về cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu 9 tháng năm 2021, nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản ước tính đạt 2.66 tỷ USD, tăng 9.0% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 1.1% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu (giảm 0.1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước). Nhóm hàng công nghiệp chế biến ước tính đạt 214 tỷ USD, tăng 19.5% và chiếm 89% (tăng 0.6 điểm phần trăm). Nhóm hàng nông sản, lâm sản đạt 17.7 tỷ USD, tăng 17.6% và chiếm 7.4% (giảm 0.1 điểm phần trăm). Nhóm hàng thủy sản đạt 6.17 tỷ USD, tăng 2.4% và chiếm 2.5% (giảm 0.4 điểm phần trăm).

Về thị trường xuất khẩu hàng hóa 9 tháng năm 2021, Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 69.8 tỷ USD, tăng 27.6% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là Trung Quốc đạt 38.5 tỷ USD, tăng 18.3%. Thị trường EU đạt 28.8 tỷ USD, tăng 11.6%. Thị trường ASEAN đạt 20.6 tỷ USD, tăng 21.2%. Hàn Quốc đạt 16.1 tỷ USD, tăng 11.4%. Nhật Bản đạt 14.7 tỷ USD, tăng 5.1%.

Nhập khẩu hàng hóa

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa thực hiện tháng 8/2021 đạt 27.34 tỷ USD, thấp hơn 162 triệu USD so với số ước tính.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 9/2021 ước tính đạt 26.5 tỷ USD, giảm 3.1% so với tháng trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 8.35 tỷ USD, giảm 6.3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 18.15 tỷ USD, giảm 1.5%. So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 9 tăng 9.5%, trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 3.3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 12.7%.

Trong quý 3/2021, kim ngạch nhập khẩu đạt 84.55 tỷ USD, tăng 22.6% so với cùng kỳ năm trước và tăng 2.5% so với quý 2 năm nay (tăng 11.8% so với quý 1).

Tính chung 9 tháng năm 2021, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước tính đạt 242.65 tỷ USD, tăng 30.5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 83.72 tỷ USD, tăng 25%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 158.93 tỷ USD, tăng 33.6%.

Trong 9 tháng năm 2021 có 36 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 90.4% tổng kim ngạch nhập khẩu.

Về cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu 9 tháng năm 2021, nhóm hàng tư liệu sản xuất ước tính đạt 227.65 tỷ USD, tăng 31,1% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 93.8% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa (tăng 0.4 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước), trong đó nhóm hàng máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 111.45 tỷ USD, tăng 25.2% và chiếm 45.9% (giảm 2 điểm phần trăm); nhóm hàng nguyên, nhiên, vật liệu đạt 116.2 tỷ USD, tăng 37.4% và chiếm 47.9% (tăng 2.4 điểm phần trăm). Nhóm hàng tiêu dùng ước tính đạt 15 tỷ USD, tăng 22.4% và chiếm 6.2% (giảm 0.4 điểm phần trăm).

Về thị trường nhập khẩu hàng hóa 9 tháng năm 2021, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 81.3 tỷ USD, tăng 41.1% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là thị trường Hàn Quốc đạt 40.2 tỷ USD, tăng 21.6%. Thị trường ASEAN đạt 30.7 tỷ USD, tăng 41.2%. Nhật Bản đạt 16.3 tỷ USD, tăng 11.6%. Thị trường EU đạt 12.6 tỷ USD, tăng 19%. Mỹ đạt 11.7 tỷ USD, tăng 12.7%.

Cán cân thương mại hàng hóa thực hiện tháng 8 nhập siêu 110 triệu USD; 8 tháng nhập siêu 2.63 tỷ USD; tháng 9 ước tính xuất siêu 0.5 tỷ USD. Tính chung 9 tháng năm 2021, cán cân thương mại hàng hóa nhập siêu 2.13 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 16.66 tỷ USD), trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 21 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 18.87 tỷ USD.

Nhật Quang

FILI


Kinh tế đầu tư

VNDirect chỉ ra 5 tác động tới nền kinh tế Việt Nam từ động thái thắt chặt tiền tệ của Fed

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   21 giờ trước

Các động thái thắt chặt tiền tệ của Fed sẽ ảnh hưởng tới triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế thế giới, đồng thời gây áp lực tới lãi suất huy động và tỷ giá tại Việt Nam, theo các chuyên viên phân tích của Công ty Chứng khoán VNDirect.

Thúc đẩy cắt giảm hàng ngàn quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   1 ngày trước

Mặc dù ảnh hưởng của dịch bệnh, các Bộ, cơ quan đã trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cắt giảm trên 1.100 quy định (bao gồm các thủ tục, yêu cầu, điều kiện, danh mục kiểm tra chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn…); có 7 Bộ đã trình phương án để Chính phủ thông qua gần 900 quy định…

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 21,300
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 9,800
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,300
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 42,850
ACC CTCP Bê Tông Becamex 14,250
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 21,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,100
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 31,050
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 12,100
ANV CTCP Nam Việt 37,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 20,850
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 15,150
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 8,060
BBC CTCP Bibica 73,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 10,000
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,850
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,550
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 14,300
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 22,250
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 48,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 48,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,850
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 30,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,700
CDC CTCP Chương Dương 17,300
CIG CTCP COMA 18 9,000
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 19,200
CLC CTCP Cát Lợi 36,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,000
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 35,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 53,600
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 21,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 14,850
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 32,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 44,650
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 13,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 50,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,570
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 26,100
DHA CTCP Hóa An 42,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 73,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 27,950
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 21,200
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 17,800
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 8,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 21,600
AME CTCP Alphanam E&C 10,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 7,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 45,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,700
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 20,600
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 13,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 12,600
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 41,500
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 11,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 6,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 26,800
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 16,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 8,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,100
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,300
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 69,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 98,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 56,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 35,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 19,200
CKV CTCP COKYVINA 21,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,500
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 17,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 22,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 67,000
CT6 CTCP Công Trình 6 7,000
CTA CTCP Vinavico 2,300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 22,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 5,600
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,800
CVN CTCP Vinam 6,900
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 11,100
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 23,400
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 25,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,300
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 5,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 38,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 38,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 12,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,400
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 2,200
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 3,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 3,300
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 12,300
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 49,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 37,300
ADP CTCP Sơn Á Đông 22,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 14,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 12,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 17,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,800
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 46,900
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 18,600
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 25,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,100
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 9,300
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 35,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 15,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 9,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 27,100
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 6,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 7,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 45,400
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp