Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -3.86 (-0.28%)
  • HNX-Index 319.73 +0.72 (+0.23%)
  • UPCOM-Index 88.85 +0.03 (+0.03%)
Tài chính ngân hàng
Nhiều bất ngờ với bức tranh trích lập dự phòng rủi ro của 27 ngân hàng trong 6 tháng đầu năm
Đăng 20/08/2019 | 07:14 GMT+7  |   CafeF
Thống kê từ BCTC quý 2/2019 của 27 ngân hàng, trong nửa đầu năm 2019, tổng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của những ngân hàng này là gần 35.400 tỷ đồng.

Theo đó, tỷ lệ trích lập dự phòng/ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của 27 ngân hàng trong 6 tháng đầu năm là 40,2%, giảm nhẹ so với mức 42% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ này tại từng ngân hàng có sự khác biệt rất lớn, có ngân hàng trích tới trên 60% lợi nhuận cho chi phí dự phòng, nhưng cũng có những ngân hàng chỉ phải trích dưới 10%.

Nhiều ngân hàng trích lập dự phòng trên 50% lợi nhuận thuần

Những ngân hàng có tỷ lệ trích lập dự phòng/ lợi nhuận ở mức cao có thể kể đến BIDV, VietinBank, VPBank, SCB, PGBank,…

Nguồn: BCTC Hợp nhất các ngân hàng, đơn vị: tỷ đồng

Trong 6 tháng đầu năm, BIDV và VietinBank trích lập dự phòng lần lượt là 10.710 tỷ và 7.477 tỷ đồng, lần lượt chiếm 69% và 58% số lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Số trích lập dự phòng tại 2 nhà băng này cũng là mức cao nhất trong hệ thống, tới mức mà cộng 24 ngân hàng còn lại cũng không bằng.

BIDV và VietinBank cũng đang là 2 ngân hàng có nợ xấu (chưa kể nợ xấu ở VAMC) lớn nhất trong hệ thống, lần lượt là hơn 21.000 tỷ và 13.000 tỷ đồng. Cộng thêm việc BIDV muốn nhanh chóng xóa sạch nợ tại VAMC, áp lực trích lập dự phòng trong thời gian ngắn sẽ khó có thể giảm. Tại ĐHĐCĐ thường niên, ông Phan Đức Tú, Chủ tịch HĐQT BIDV cho biết ngân hàng sẽ trích khoảng 20.200 tỷ đồng cho chi phí dự phòng rủi ro trong năm nay.

Tại VPBank, SCB và PGBank, tỷ lệ chi phí dự phòng/ lợi nhuận thuần lần lượt là gần 60%, 62%, 65%. Trong những năm trước, 3 nhà băng này cũng thuộc nhóm có tỷ lệ trích lập dự phòng/ lợi nhuận ở mức cao so với mặt bằng chung toàn hệ thống.

Chi phí dự phòng thay đổi mạnh, kết quả lợi nhuận đảo chiều từ giảm sang tăng 

Tổng chi phí dự phòng rủi ro của 27 ngân hàng chỉ tăng 7%, trong đó, 14/27 ngân hàng tăng trích lập dự phòng trong 6 tháng đầu năm. Chi phí dự phòng tại nhiều ngân hàng có sự thay đổi mạnh, tăng giảm lên tới trên 50% như Sacombank và NamABank tăng gấp đôi cùng kỳ, SCB giảm 84%, Techcombank giảm 77%, Vietbank giảm 84%,…

Và tại nhiều ngân hàng, chi phí dự phòng rủi ro biến động mạnh đã tác động đáng kể tới kết quả lợi nhuận trước thuế.

Một số ngân hàng đang từ mức tăng trưởng âm về lợi nhuận thuần (trước dự phòng), nhưng nhờ giảm mạnh chi phí dự phòng mà lợi nhuận trước thuế tăng trưởng dương, thậm chí là tăng vọt.

Chẳng hạn, tại Techcombank, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2019 chỉ đạt hơn 5.900 tỷ đồng, giảm 5,4% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, nhờ chi phí dự phòng rủi ro giảm mạnh tới 77% xuống mức 239 tỷ, ngân hàng ghi nhận lợi nhuân trước thuế đạt hơn 5.600 tỷ, tăng 9% so với cùng kỳ.

Lợi nhuận trước dự phòng của SCB trong 6 tháng đầu năm 2019 chỉ đạt 474 tỷ đồng, giảm tới 76% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, chi phí dự phòng còn giảm mạnh hơn (giảm 84%) xuống còn 294 tỷ đồng. Theo đó, lợi nhuận trướ thuế của nhà băng này trong nửa đầu năm 2019 đạt 180 tỷ, vẫn tăng 44% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ trích lập dự phòng/ lợi nhuận của SCB trong 6 tháng đầu năm 2019 là 62%, trong khi cùng kỳ năm ngoái lên tới 94%.

Hay MSB giảm mạnh 51% chi phí dự phòng so với cùng kỳ xuống mức 259 tỷ đồng. Theo đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (trước dự phòng) chỉ tăng 14% nhưng lợi nhuận trướ thuế thì tăng tới 192%.

Ở chiều ngược lại, gánh nặng trích lập dự phòng tiếp tục tăng khiến lợi nhuận trước thuế kém khả quan hơn. Chẳng hạn, tại VPBank, nhờ quý 2 bứt tốc mạnh mà lợi nhuận thuần (trước trích lập dự phòng) trong 6 tháng đầu năm đạt 10.813 tỷ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ. Nhưng cùng với đó thì chi phí dự phòng còn tăng mạnh hơn (19%) lên hơn 6.400 tỷ. Theo đó, lợi nhuận trước thuế chỉ còn hơn 4.300 tỷ, giảm nhẹ 1% so với cùng kỳ.

Lợi nhuận thuần của PGBank trong 6 tháng đầu năm 2019 đạt 269 tỷ, tăng 15% so với cùng kỳ. Nhưng với việc chi phí dự phòng tăng mạnh, lợi nhuận trước thuế của nhà băng chỉ còn lại 94 tỷ, giảm 5% so với cùng kỳ.

“Nhấp nhổm” nợ xấu ngân hàng


Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 12,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 26,200
ACC CTCP Bê Tông Becamex 14,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 12,900
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 28,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 13,800
ANV CTCP Nam Việt 28,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 21,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,650
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,100
BBC CTCP Bibica 68,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 12,300
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,450
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 44,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 16,450
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 33,050
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 58,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 13,050
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 17,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 52,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 60,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 16,850
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 13,100
CDC CTCP Chương Dương 13,600
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,550
CLC CTCP Cát Lợi 34,100
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,400
CLL CTCP Cảng Cát Lái 31,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 34,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 36,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 19,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,950
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 23,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 45,800
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,650
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 63,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 52,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 15,150
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 55,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,840
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 52,000
DHA CTCP Hóa An 43,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 106,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 33,750
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 22,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,100
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 23,500
AME CTCP Alphanam E&C 8,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 10,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 15,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 44,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 4,100
B82 CTCP 482 1,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,400
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 11,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 6,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,700
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 16,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 6,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 29,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,600
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 38,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 55,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 42,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 13,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,200
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 19,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 52,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,300
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,100
CVN CTCP Vinam 9,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 7,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 25,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,100
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 20,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 55,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,500
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,100
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 9,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 12,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 900
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,100
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,100
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 9,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 52,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 33,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 28,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,800
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 9,800
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,200
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,700
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 28,900
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,700
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 20,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 22,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 21,200
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 30,200
DPP CTCP Dược Đồng Nai 17,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 42,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,800
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 21,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,300
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 29,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 6,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 19,200
HDM CTCP Dệt May Huế 18,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2021 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp