Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +7.48 (+0.54%)
  • HNX-Index 397.32 +1.44 (+0.36%)
  • UPCOM-Index 101.60 +0.68 (+0.68%)
Thị trường chứng khoán
POW - Triển vọng lớn từ các nhà máy nhiệt điện khí
Đăng 17/09/2021 | 11:14 GMT+7  |   VietStock
Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP (HOSE: POW) là một trong những nhà cung cấp điện lớn nhất Việt Nam. Với tình hình dịch bệnh, doanh nghiệp có thể không có cho mình tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ như dự kiến. Tuy nhiên, về lâu dài, với triển vọng tăng trưởng cao của ngành điện, cùng với đó là nhiều dự án điện khí đi đúng với xu hướng phát triển của đất nước, POW là một lựa chọn tốt cho đầu tư dài hạn.

POW - Triển vọng lớn từ các nhà máy nhiệt điện khí

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP (HOSE: POW) là một trong những nhà cung cấp điện lớn nhất Việt Nam. Với tình hình dịch bệnh, doanh nghiệp có thể không có cho mình tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ như dự kiến. Tuy nhiên, về lâu dài, với triển vọng tăng trưởng cao của ngành điện, cùng với đó là nhiều dự án điện khí đi đúng với xu hướng phát triển của đất nước, POW là một lựa chọn tốt cho đầu tư dài hạn.

Ngành điện dự báo tăng trưởng cao

Theo số liệu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tháng 8 cho thấy, phụ tải khu vực miền Bắc vẫn tăng trưởng rất cao do xuất hiện các đợt nắng nóng với công suất đỉnh đạt 21,782 MW (ngày 06/08), tăng 21.2% so với cùng kỳ năm 2020. Trong khi đó, tiêu thụ điện tại khu vực miền Nam tiếp tục giảm mạnh do nhiều tỉnh, thành phố thực hiện giãn cách xã hội: công suất tiêu thụ điện miền Nam giảm tới gần 30% (tương ứng 4,000-5,000 MW) so với trước khi giãn cách xã hội.

Sản lượng điện sản xuất toàn hệ thống tháng 8/2021 đạt 21.58 tỷ kWh (trung bình khoảng 696 triệu kWh/ ngày), giảm 0.3% so với cùng kỳ năm 2020. Lũy kế 8 tháng đạt 173.22 tỷ kWh, tăng 5.4% so với cùng kỳ.

Nguồn: EVN

Xét cho dài hạn, trong giai đoạn 2021 - 2025, EVN dự báo 2 kịch bản nhu cầu phụ tải điện: Phương án cơ sở, tăng trưởng nhu cầu điện khoảng 8.6%/năm và Phương án lạc quan (với kịch bản kinh tế phục hồi mạnh sau COVID-19, đồng thời có xem xét đến khả năng có làn sóng dịch chuyển đầu tư của các doanh nghiệp FDI vào Việt Nam) tăng trưởng 9.4%/năm. Theo EVN, với hai kịch bản tăng trưởng này, hệ thống điện sẽ đảm bảo cung ứng đủ điện trong toàn bộ giai đoạn 2021 - 2025. Tuy nhiên, ở phương án phụ tải cao, để đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải, hệ thống cần huy động thêm các nguồn điện dầu với sản lượng trương đương 4.7 tỷ kWh năm 2023 và tương đương 3.8 tỷ kWh vào năm 2024.

Với tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa cao, ngành điện triển vọng sẽ phục hồi và tăng trưởng mạnh trở lại trong thời gian tới, khi mà dịch bệnh được kiểm soát và hoạt động kinh doanh trở lại bình thường.

Triển vọng từ nhiệt điện khí

Theo dự thảo Quy hoạch điện VIII, dự kiến tới năm 2030, tổng công suất đặt nguồn điện của Việt Nam đạt 137.2 GW. Đến năm 2045 tổng công suất đặt của nguồn điện đạt gần 276.7 GW. Cơ cấu nguồn điện cho thấy quy hoạch điện VIII khuyến khích phát triển mạnh mẽ năng lượng tái tạo (ngoài thuỷ điện), từ khoảng 13% năm 2020 lên tới gần 30% năm 2030 và 44% năm 2045. Đây là xu hướng phù hợp với sự phát triển của trên thế giới.

Trong bối cảnh nguồn năng lượng truyền thống như điện than, thủy điện... đã khai thác hết tiềm năng, việc tập trung phát triển năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, điện gió cộng với năng lượng điện khí là yêu cầu cấp bách. Điện khí là nguồn năng lượng sạch và đang được xem là một trong những giải pháp quan trọng, xu hướng tất yếu đối với thế giới cũng như Việt Nam trong bối cảnh các nguồn tài nguyên truyền thống (thủy điện, than...) suy giảm, hạn chế trong khi nhu cầu điện ngày càng lớn.

Phù hợp với xu hướng phát triển ngành điện của Việt Nam, POW hiện tại phần lớn sản lượng đến từ nhà máy điện than và khí. Trong đó, các dự án lớn trong thời gian tới của POW đều là những dự án điện khí.

Nguồn: POW

POW là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành điện

POW là nhà cung cấp điện năng lớn thứ 2 tại Việt Nam. Hiện sở hữu 07 nhà máy điện (điện khí, điện than và thủy điện) có tổng công suất 4,205 MW.

Về tình hình kinh doanh, POW đặt mục tiêu kinh doanh năm 2021 đạt doanh thu 28,404 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1,325 tỷ đồng. Và hiện tại sau khi trải qua 6 tháng đầu năm, POW đã hoàn thành 54.98% kế hoạch doanh thu của năm và hoàn thành hơn 104% kế hoạch lợi nhuận ròng năm 2021. Trong năm 2021, POW cũng đã thông qua phương án trả cổ tức 2% vốn điều lệ, tương ứng với số tiền 468.4 tỷ đồng.

Ngoài ra, trong quý 02/2021, POW cũng đã thực hiện ghi nhận khoản lãi hơn 306 tỷ đồng từ thoái vốn thành công hoàn toàn 19,931,430 cổ phần Công ty con PVMachino.

Nguồn: EVNPOW

Tỷ suất sinh lời giữ ổn định

Với tiền đầu tư và xây dựng lớn, chi phí khấu hao là phần ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi mà nhà máy Cà Mau 1 và 2 đã hết khấu hao, lợi nhuận ròng POW đã cho thấy sự cải thiện trong thời gian qua. Nhưng ROE của doanh nghiệp lại có dấu hiệu giảm nhẹ trong giai đoạn 2017-2021.

Để có thể nhìn rõ hơn, người viết sử dụng mô hình Dupont 3 bước để có thể nhìn tìm ra yếu tố dẫn tới hiện tượng này. Theo mô hình Dupont 3 bước, ta có thể tách ROE ra thành 3 thành phần bao gồm: Tỷ suất lợi nhuận ròng (Net profit margin), Vòng quay tài sản (Asset turnover) và hệ số đòn bẩy ( Asset to equity).

Trong giai đoạn này, tỷ suất lợi nhuận ròng (net profit margin) của POW cải thiện nhẹ từ mức 8.76% năm 2017 lên mức 8.96% năm 2020, nhờ vào giảm đáng kể chi phí khấu hao. Tuy nhiên, hệ số đòn bẩy của doanh nghiệp lại giảm mạnh từ mức 2.19 xuống chỉ còn 1.73. Lý do là vì POW đã rất tích cực trả các khoản vay nợ tài chính dài hạn trong hơn 3 năm qua. Cụ thể, khoản nợ vay tài chính dài hạn của POW giảm mạnh từ năm 2018 13,304 tỷ đồng xuống chỉ còn 5,391 tỷ đồng vào cuối năm 2020. Có thể thấy rằng, xu hướng giảm nhẹ ROE của POW không thực sự đáng lo ngại khi nó xuất phát từ đà giảm nhanh của hệ số đòn bẩy.

Người viết nhận định, ROE của POW sẽ tiếp tục duy trì ổn định ở mức 8-9% với xu hướng tăng nhẹ trong những năm kế tiếp nhờ vào những khoản đầu tư mạnh mẽ.

Nguồn: VietstockFinance

Triển vọng lớn từ các dự án đầu tư

Theo báo cáo của doanh nghiệp, giai đoạn 2021-2025 sẽ là giai đoạn POW hướng tới đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động 2 nhà máy điện khí LNG Nhơn Trạch 3,4, tổng công suất 1,500 MW với tổng giá trị đầu tư dự kiến khoảng 33,000 nghìn tỷ. Dự án này được chính phủ thông qua vào ngày 27/02/2019. Hiện tại, PV Power đang mở gói thầu EPC cho hai dự án trên. Theo kế hoạch ban đầu, POW đang nỗ lực để khởi công EPC trong quý 4/2021, vận hành thương mại nhà máy điện Nhơn Trạch 3 quý 4/2023 và Nhơn Trach 4 quý 4/2024. Dự án trên có thể được xem là động lực thúc đẩy rất lớn với POW trong dài hạn.

Trong thời gian tới, bên cạnh dự án nhiệt điện Nhơn Trạch 3 và 4, POW dự kiến sẽ nghiên cứu phát triển thêm các chuỗi dự án LNG nhập khẩu, nhà máy điện khí tại các khu vực Cà Mau, Kiên Giang và Quảng Ninh trong giai đoạn 2021-2025 và đưa các nhà máy này vào họa động thương mai trong giai đoạn 2026-2035. Cùng với đó là triển khai nhiều dự án, nghiên cứu phát triển năng lượng tái tạo.

Nguồn: Báo cáo thường niên POW

Phân tích rủi ro doanh nghiệp

POW sau giai đoạn đầu tư xây dựng nhà máy mới đã tích cực trả nợ và nhờ vậy cải thiện đáng kể sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Theo đánh giá rủi ro tài chính dựa trên 3 chỉ số FFO/Debt, Debt/EBITDA và Debt/Capital, sức khỏe tài chính POW được đánh giá người viết đánh giá cao khi có tới 2/3 chỉ số nằm ở mức rủi ro thấp và 1 chỉ số được xếp ở mức rủi ro trung bình.

Trong thời gian tới, theo như nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2021, POW thông qua phương án tài chính là sử dụng 25% vốn chủ sở hữu và 75% đến từ vốn vay cho dự án Nhơn Trạch 3,4. Trong đó, vốn vay Hợp đồng tín dụng xuất khẩu (ECA) khoảng 500 triệu USD và vay thương mại ở các ngân hàng thêm 500 triệu USD. Nhờ sức khỏe tài chính lành mạnh, POW có đủ điều kiện để có thể đầu tư mạnh cho các dự án sắp tới.

Nguồn: VietstockFinance và S&P

Định giá cổ phiếu

Chúng tôi lựa chọn các doanh nghiệp cùng ngành trên thế giới có quy mô và vị thế tương đương để làm cơ sở tính giá hợp lý cho POW. Mức P/E và P/B trung vị của doanh nghiệp lần lượt ở mức 13.85 lần và 1.41 lần.

Nguồn: TradingView và Investing

Ngoài phương pháp so sánh ngang, người còn sử dụng mô hình Residual income model (RIM) để định giá cho POW. Theo phương pháp này, giá trị cổ phiếu của POW nằm ở mức giá trị 11,155 đồng/cp.

Với tỷ trọng chia đều cho 3 phương pháp trên, giá mục tiêu của cổ phiếu POW nằm ở mức 15,462 đồng/cp. Với mức định giá này, người viết nhận định cổ phiếu POW vẫn còn có thể tăng giá trong thời gian tới.

Bộ phận Phân tích Doanh nghiệp, Phòng Tư vấn Vietstock

FILI


Thị trường chứng khoán

Nhịp đập Thị trường 30/09: Cổ phiếu ngân hàng tư nhân tăng nhẹ, VN-Index mở cửa tích cực

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   30/09/2021

VN-Index mở cửa sớm tăng hơn 5 điểm nhờ hậu thuẫn của cả 3 nhóm lớn là ngân hàng, BĐS và dầu khí. Thông tin tăng trưởng GDP quý 3 âm từ Tổng cục Thống kê có vẻ như sớm “hết tác động” lên sàn chứng. Thay vào đó, kỳ vọng hồi phục kinh tế từ ngày…. mai đang là yếu tố dẫn dắt tâm lý NĐT.

Vietstock Daily 30/09: Khối lượng giao dịch ở mức thấp

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   29/09/2021

VN-Index xuất hiện mẫu hình nến High Wave Candle sau khi test lại các đường SMA 100 ngày, đường SMA 50 ngày và trendline tăng ngắn hạn. Điều này cho thấy bên mua đã hiện diện tại đây và giúp chỉ số phục hồi trở lại. Tuy vậy, khối lượng giao dịch duy trì ở mức rất thấp trong 2 phiên liên tiếp cho thấy tâm lý nhà đầu tư đang thận trọng.

Vietstock Daily 29/09: Nhịp hồi phục xuất hiện, rủi ro trong ngắn hạn giảm bớt

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   28/09/2021

Mẫu nến Piercing Line xuất hiện cho thấy tình hình đã tích cực hơn. Khối ngoại mua ròng trở lại hơn 470 tỷ trên cả hai sàn HOSE và HNX. Tuy nhiên, khối lượng giao dịch sụt giảm so với phiên trước và thấp hơn trung bình 20 phiên gần nhất chứng tỏ nhà đầu tư vẫn đang khá thận trọng.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,800
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 9,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,050
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 35,200
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,100
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 13,600
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 34,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 16,950
ANV CTCP Nam Việt 34,200
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 17,850
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 15,100
BBC CTCP Bibica 63,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 19,150
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,450
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 39,300
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 26,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 45,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 16,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 16,700
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 49,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 64,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 36,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,750
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 21,300
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 17,200
CDC CTCP Chương Dương 15,550
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 21,050
CLC CTCP Cát Lợi 35,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,800
CLL CTCP Cảng Cát Lái 34,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 30,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 59,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 19,300
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,600
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,750
CNG CTCP CNG Việt Nam 37,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 44,550
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,850
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 70,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 30,000
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 18,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 62,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,490
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 36,100
DHA CTCP Hóa An 54,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 93,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 22,700
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,900
AME CTCP Alphanam E&C 10,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 10,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 65,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 12,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 35,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 8,600
B82 CTCP 482 2,600
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 25,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 17,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 46,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 15,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 18,800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 15,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 11,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 32,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,200
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 38,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 82,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 60,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 11,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 15,800
CKV CTCP COKYVINA 12,600
CMC CTCP Đầu Tư CMC 7,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 22,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 104,700
CT6 CTCP Công Trình 6 4,200
CTA CTCP Vinavico 2,400
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 27,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 7,500
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,900
CVN CTCP Vinam 9,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 7,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 35,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 23,400
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 23,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 60,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 17,600
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 3,500
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 41,600
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 43,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 16,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 2,600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 3,200
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,800
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 12,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 11,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 72,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 42,300
ADP CTCP Sơn Á Đông 26,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 14,900
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,100
BVN CTCP Bông Việt Nam 9,600
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 11,900
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 2,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 8,200
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 10,200
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 33,300
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 17,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 30,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 19,200
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 43,100
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 12,900
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 20,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 45,300
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 5,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 27,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,200
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 5,600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,900
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 6,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 18,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 19,200
HDM CTCP Dệt May Huế 18,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2021 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp