Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Tài chính ngân hàng
SCB tiếp tục tăng lãi suất: Gửi 6 tháng hưởng 9,9%/năm
Đăng 28/11/2022 | 15:56 GMT+7  |   CafeF
Kể từ đầu tháng 11 đến nay, SCB đã có 3 lần điều chỉnh biểu lãi suất huy động, với tổng mức tăng khoảng 0,65 – 1,2%/năm.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) vừa thông báo áp dụng biểu lãi suất tiền gửi mới từ ngày 28/11, với mức lãi suất huy động tiếp tục tăng ở hầu hết kỳ hạn so với biểu lãi suất trước đó áp dụng từ ngày 11/11.

Cụ thể, tại sản phẩm có lãi suất cao nhất là Tiền gửi online và lĩnh lãi cuối kỳ, các kỳ hạn từ trên 1 tháng đến dưới 6 tháng tiếp tục được áp dụng mức lãi suất trần của Ngân hàng Nhà nước đưa ra là 6%/năm.

Trong khi đó, các kỳ hạn 6 - 11 tháng cùng được hưởng mức lãi suất cao hơn hẳn là 9,9%/năm, tăng 0,25 – 0,55%/năm so với biểu lãi suất trước đó và cao nhất hệ thống ngân hàng. Các từ 12 tháng trở lên đang được nhà băng này chào lãi suất lên tới 9,95%/năm, tăng 0,2 – 0,25%/năm.

Ngoài ra, ngân hàng này cũng triển khai chương trình tặng Coupon lãi suất 0,8%/năm cho khách hàng cá nhân tham gia giao dịch tiền gửi tại quầy trong thời gian từ ngày 02/11/2022 đến hết ngày 31/12/2022 hoặc đến khi SCB có thông báo mới. Coupon được áp dụng cho khách hàng gửi mới các sản phẩm tiền gửi tiết tiệm và tiền gửi có kỳ hạn tại quầy bằng VND với kỳ hạn gửi từ 06 tháng đến 11 tháng.

Trước đó, SCB có mức lãi suất niêm yết cao nhất là gần 9,75%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 13, 15, 18, 24 và 36 tháng đối với hình thức gửi tiền online, lĩnh lãi cuối kỳ. Trong khi các kỳ hạn 6 – 12 tháng được nhận lãi suất 9,35 – 9,65%/năm.

Như vậy, kể từ đầu tháng 11 đến nay, SCB đã có 3 lần điều chỉnh biểu lãi suất huy động, với tổng mức tăng khoảng 0,65 – 1,2%/năm.

Cuộc đua huy động tiền gửi vẫn chưa hạ nhiệt khi lãi suất tiền gửi vẫn tiếp tục tăng lên mức cao mới trong tuần qua. Trong đó, mức lãi suất 10%/năm đã xuất hiện trở lại tại một số ngân hàng.

Cuối tuần qua, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) đã công bố biểu lãi suất huy động mới, áp dụng từ ngày 25/11/2022. Theo đó, lãi suất cao nhất tại nhà băng này đã lên 10,5%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm online kỳ hạn 13 tháng. Ngoài ra, khách hàng gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên sẽ có lãi suất 10%/năm.

Tại OceanBank, từ ngày 18/11/2022 – 29/11/2022, ngân hàng này triển khai chương trình “Ngày Vàng gửi tiền, rinh liền lãi Đỉnh”, với mức lãi suất áp dụng lên tới 10%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 12 tháng và 9%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng. Đây là chương trình ưu đãi dành cho các khoản tiền gửi tiết kiệm VND trả lãi cuối kỳ được mở tại quầy.

GPBank cũng áp dụng mức lãi suất cao nhất lên đến 10%/năm dành cho các khoản tiền gửi tại quầy. Cụ thể, mức lãi suất cao nhất được niêm yết là 8,95%/năm áp dụng cho khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế gửi tiền theo kỳ hạn 13 tháng, có 1 sổ tiết kiệm hay hợp đồng tiền gửi hoặc tổng số dư tiền gửi tại GPBank từ 100 triệu đồng trở lên. Đồng thời, khi tham gia gửi tiền tại quầy và đáp ứng đủ một số điều kiện về số dư tối thiểu cũng như là khách hàng hạng vàng, người gửi tiền còn có thể được cộng lãi suất lên đến 1,05%.

Ngoài ba nhà băng nêu trên, hầu hết ngân hàng tư nhân đều đã đẩy lãi suất cao nhất lên trên 9%/năm, trong đó có cả các ngân hàng lớn như Techcombank, VPBank, Sacombank,....

Giới phân tích dự báo, lãi suất sẽ tiếp tục xu hướng tăng trong những tháng cuối năm do áp lực tỷ giá và lạm phát đi cùng yếu tố mùa vụ.

Theo Chứng khoán VietinBank, để chuẩn bị cho room tín dụng năm sau, nhiều khả năng các ngân hàng thương mại sẽ tiếp tục tăng mạnh lãi suất huy động trên cả thị trường 1 và thị trường 2 để chuẩn bị vốn cho giải ngân tín dụng năm 2023. Do đó, NHNN sẽ rất thận trọng nới room tín dụng trong năm 2023, nhằm tránh cuộc đua lãi suất huy động trên thị trường 1 nếu tình hình tỷ giá vẫn còn căng thẳng dưới áp lực từ FED tăng lãi suất.

Ngân hàng tuần qua: Nhiều nhà băng tăng lãi suất huy động lên 10%, giá USD tự do mất mốc 25.000 đồng

Tài chính ngân hàng

Thu nhập bình quân cán bộ nhân viên ngân hàng MB tăng gấp đôi trong 10 năm

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   1 ngày trước

So với năm 2012, thu nhập bình quân cán bộ, nhân viên trên toàn hệ thống MB đã tăng gấp đôi từ 17,46 triệu đồng/người/tháng lên 35,21 triệu đồng/người/tháng. Riêng tại ngân hàng mẹ, thu nhập bình quân đã tăng 120%, từ 17,95 triệu đồng/người/tháng lên 39,57 triệu đồng/người/tháng.

Gây sốt với dòng thẻ mới, VIB tiếp tục khẳng định vị thế của người dẫn đầu xu thế

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   2 ngày trước

Chỉ sau 3 năm, VIB đã có thể vượt qua nhiều tên tuổi lâu năm để vào top dẫn đầu thị trường thẻ tín dụng. Ngân hàng này chiếm hơn 33% tổng chi tiêu thẻ Mastercard tại Việt Nam và thuộc Top đầu về tốc độ tăng trưởng, gấp 5 - 6 lần trung bình của Mastercard trên tất cả tiêu chí số lượng và chất lượng (theo Mastercard).

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 79,300
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 6,800
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,550
ACC CTCP Bê Tông Becamex 13,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 11,650
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 5,720
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 7,990
ANV CTCP Nam Việt 30,250
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 13,450
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 8,890
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,600
BBC CTCP Bibica 54,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,000
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,400
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 43,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,200
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,050
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 18,200
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 13,150
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 31,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 49,200
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 18,450
C47 CTCP Xây Dựng 47 7,780
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 27,550
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 5,460
CDC CTCP Chương Dương 18,300
CIG CTCP COMA 18 3,640
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 13,500
CLC CTCP Cát Lợi 34,700
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,000
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,800
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,900
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 41,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 13,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 9,600
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 8,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 35,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,250
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 36,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 29,200
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 12,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 22,300
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 3,980
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 26,300
DHA CTCP Hóa An 36,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 36,700
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,100
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,500
AME CTCP Alphanam E&C 10,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 3,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 9,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 45,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 10,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,900
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 14,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 2,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,900
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 13,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 17,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 7,200
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,800
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 2,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 35,700
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 72,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 64,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 21,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 30,000
CKV CTCP COKYVINA 14,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 7,400
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 36,100
CT6 CTCP Công Trình 6 8,000
CTA CTCP Vinavico 1,500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 21,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 1,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,600
CVN CTCP Vinam 3,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 5,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 21,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 14,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,600
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 17,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 30,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 17,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,700
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 3,900
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 13,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 33,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 40,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 15,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,400
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 8,200
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 11,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 900
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 5,300
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,300
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 34,200
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 7,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 16,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 5,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 42,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 4,800
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 27,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,000
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 4,700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 27,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 4,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 18,700
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 17,700
HDM CTCP Dệt May Huế 29,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2023 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp