Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Tài chính ngân hàng
USD sát mức cao nhất 20 năm, giá vàng và Bitcoin lao dốc
Đăng 02/07/2022 | 12:06 GMT+7  |   CafeF
Sự bi quan về triển vọng nền kinh tế toàn cầu đã làm gia tăng nhu cầu đối với đồng USD với vai trò là một nơi trú ẩn an toàn, trong khi đô la Australia – một chỉ báo của tăng trưởng kinh tế toàn cầu – lao dốc xuống mức thấp nhất trong vòng 2 năm.

Lạm phát gia tăng và việc các ngân hàng trung ương gấp rút tăng lãi suất và ngăn chặn dòng tiền giá rẻ đã thúc đẩy hoạt động bán tháo trên khắp các thị trường, từ chứng khoán đến hàng hóa, trong khi nâng cao giá trị của những tài sản được coi là nơi an toàn, như USD.

Joseph Trevisani, nhà phân tích cấp cao thuộc FXStreet.com ở New York, cho biết: "Khi mọi người lo lắng, họ sẽ mua tài sản bằng đô la Mỹ".

Đó là lý do khiến USD tăng vào ngày thứ Sáu (1/7), ngay cả khi nỗi lo về suy thoái kinh tế đẩy lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 1 tháng.

Đồng bạc xanh đang "đứng giữa" những lo ngại rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục tăng lãi suất mạnh mẽ nhằm cố gắng giảm bớt áp lực lạm phát giá và khả năng sự thắt chặt này sẽ gây tổn hại cho nền kinh tế.

Ông Trevisani: "Bạn thấy các tỷ giá suy yếu so với đồng USD đang đối trọng với nỗi sợ hãi về một cuộc suy thoái toàn cầu và số nợ khổng lồ cũng như tất cả các loại vấn đề khác."

Kỳ vọng về khả năng ngân hàng trung ương Mỹ tăng lãi suất đã giảm xuống, và các nhà giao dịch hiện cho rằng lãi suất của Mỹ ở thời điểm tháng 3/2023 sẽ tối đa là 3,33%, thấp hơn so với mức 4% dự báo trước cuộc họp tháng 6 của Fed. Lãi suất tham chiếu của Fed hiện ở mức 1,58%.

Chỉ số Dollar index (DXY) – so sánh USD với rổ các đồng tiền đối tác chủ chốt của Mỹ - lúc kết thúc ngày 1/7 theo giờ Việt Nam tăng 0,63% lên 105,39, gần sát mức cao nhất 20 năm, là 105,79 đạt được vào ngày 15/6.

Đồng euro trong cùng thời điểm giảm 0,78% xuống 1,0400 USD. Đồng tiền duy nhất đã chạm mức thấp nhất trong vòng 5 năm, là 1,0349 USD vào ngày 13/5.

Dữ liệu hôm 1/7 cho thấy lạm phát của khu vực đồng euro (Eurozone) đã tăng lên mức cao kỷ lục mới trong tháng 6, trong khi sản lượng sản xuất của khối này giảm lần đầu tiên trong vòng hai năm.

Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) dự kiến trong tháng này ​​sẽ tăng lãi suất lần đầu tiên trong một thập kỷ, song các nhà phân tích đang bất đồng ý kiến về quy mô của bất kỳ đợt tăng lãi suất nào của ECB.

Các loại tiền nhạy cảm với rủi ro đang hoạt động rất kém hiệu quả. Đồng đô la Australia giảm xuống 0,6764 USD, mức thấp nhất kể từ tháng 6/2020.

Kenneth Broux, chiến lược gia tiền tệ của Societe Generale ở London, cho biết: "Nửa cuối năm 2022 có một khởi đầu đầy rủi ro, với giá cổ phiếu và hàng hóa đồng loạt giảm. Do đó, đồng USD đang mạnh lên khá nhanh".

Ngân hàng Dự trữ Australia sẽ ra quyết định về chính sách vào thứ Năm tuần tới (7/7) và các thị trường kỳ vọng lãi suất chủ chốt của ngân hàng này sẽ tăng thêm nửa điểm.

Đồng bảng Anh chạm mức thấp nhất trong hai tuần, là 1,20 USD, một ngày sau khi dữ liệu chính thức cho thấy mức thâm hụt tài khoản vãng lai của Anh đầu năm 2022 cao kỷ lục.

Đồng USD tăng so với các tiền tệ khác, song lại giảm 0,35% so với yên Nhật trong phiên vừa qua, xuống 135,31 JPY. Trong tuần này, đồng tiền Nhật Bản đã có lúc chạm mức thấp nhất trong 24 năm, là 137,01 JPY vào thứ Tư (29/6).

Tỷ giá các tiền tệ chủ chốt.

Đồng rúp Nga quay đầu giảm hơn 6% xuống mức thấp nhất trong vòng 10 ngày, trong khi cổ phiếu của Gazprom tiếp tục giảm sau khi "gã khổng lồ" của ngành khí đốt hủy kế hoạch trả cổ tức, gây áp lực lên chỉ số chứng khoán Nga.

Lúc kết thúc ngày 1/7 theo giờ Việt Nam, rúp Nga giảm 5,9% so với đồng USD, xuống 54,50 RUB/USD, trước đó có lúc chạm mức thấp nhất kể từ ngày 21/6, là 54,9250 RUB. Đáng chú ý là đồng tiền này đã tăng lên mức cao nhất trong hơn 7 năm chỉ vài ngày trước, hôm thứ Tư (29/6). So với euro, rúp cũng giảm 5,9% xuống 56,85 RUB/EUR.

Nhân dân tệ của Trung Quốc cũng giảm giá trong phiên vừa qua do đang là "mùa" các doanh nghiệp có nhu cầu cao đối với đồng bạc xanh để trả cổ tưc cho các cổ đông nước ngoài (tháng 6-8), trong bối cảnh thị trường lo ngại về suy thoái kinh tế Mỹ và kỳ vọng vào sự hồi phục của nền kinh tế Trung Quốc.

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) ngày 1/7 ấn định tỷ giá CNY ở mức 6,663 CNY/USD, tăng 251 pip, hay 0,38%, so với mức 6,7114 CNY ở phiên liền trước. Trên thị trường giao ngay nội địa, nhân dân tệ kết thúc ngày 1/7 giảm 44 pip xuống 6,7045 CNY. Tính chung cả tuần, CNY giảm 0,22% so với USD.

Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước ngày 1/7 công bố tỷ giá trung tâm của tiền đồng so với USD ở mức 23.110 VND/USD (tăng 11 đồng so với ngày hôm trước). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN mua vào ở mức 22.550 VND/USD và bán ra ở mức 23.250 VND/USD (không đổi cả 2 chiều mua bán). Giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào 23.910 đồng/USD và bán ra 23.940 đồng/USD, giá mua tăng 30 đồng và giá bán tăng 10 đồng so với ngày hôm trước.

Trên thị trường tiền điện tử, Bitcoin ngày 1/7 hầu hết giao dịch dưới mức 19.500 USD, có lúc xuống chỉ 18.866,77 USD, kết thúc ngày 1/7 theo giờ Việt Nam ở mức 19.453 USD

Một số người chơi lớn trong thị trường tiền điện tử đã gặp khó khăn và sự sụt giảm thêm nữa có thể buộc các nhà đầu tư tiền điện tử khác phải bán số tiền nắm giữ để thanh toán tiền ký quỹ và cắt lỗ.

Cùng chung xu hướng, Ether đồng tiền được liên kết với mạng blockchain ethereum, cũng có lúc giảm xuống 1.011 USD, lúc kết thúc ngày 1/7 theo giờ Việt Nam ở mức 1.070 USD.

Cả hai tài sản kỹ thuật số đều gặp khó khăn kể từ khi nhà cho vay có trụ sở tại Mỹ, Celsius Network, cho biết họ sẽ tạm ngừng các hoạt động rút tiền. Bitcoin và ether tiếp tục bị xáo trộn bởi sự vỡ nợ rõ ràng của quỹ đầu cơ tiền điện tử Three Arrows Capital, mà có nguồn tin cho hay quỹ này đã bắt đầu thanh lý.

Nhiều vấn đề gần đây của thị trường tiền điện tử có thể bắt nguồn từ sự sụp đổ ngoạn mục của cái gọi là stablecoin TerraUSD vào tháng 5, chứng kiến ​​đồng stablecoin mất gần như tất cả giá trị.

Giá Bitcoin ngày 1/7.

Giá vàng giảm trong phiên 1/7, tính chung cả tuần cũng giảm tuần thứ 3 liên tiếp do USD mạnh lên làm giảm nhu cầu đối với tài sản không có lợi suất như vàng, trong khi việc Ấn Độ tăng thuế nhập khẩu vàng miếng cũng làm giảm triển vọng nhu cầu của nước này.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lúc kết thúc ngày 1/7 theo giờ Việt Nam giảm 0,4% xuống 1.800,50 USD/ounce, tính chung cả tuần giảm 1,4%; vàng kỳ hạn tháng 8 giảm 0,2% xuống 1.803,70 USD.

Trong nước, giá vàng cũng đồng loạt giảm, với vàng PNJ giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

Chris Gaffney, chủ tịch thị trường thế giới của Ngân hàng TIAA cho biết: "Đồng đô la là nhân tố lớn nhất gây áp lực lên vàng, với bức tranh lớn hơn là lãi suất tăng".

Các nhà đầu tư dường như cũng thích sự an toàn của đồng đô la trong bối cảnh gia tăng lo ngại về suy thoái, với sự tăng giá của đồng tiền này cũng khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua ở nước ngoài.

Tham khảo: Refinitiv, Coindesk

https://cafef.vn/usd-sat-muc-cao-nhat-20-nam-gia-vang-va-bitcoin-lao-doc-20220702013456077.chn

Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 56,700
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 7,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 30,600
ACC CTCP Bê Tông Becamex 10,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,150
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,150
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 7,200
ANV CTCP Nam Việt 19,550
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 14,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 7,600
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,530
BBC CTCP Bibica 51,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,440
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,150
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 20,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 54,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,850
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 16,250
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,650
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 46,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 17,700
C47 CTCP Xây Dựng 47 7,230
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 23,250
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 5,460
CDC CTCP Chương Dương 18,000
CIG CTCP COMA 18 3,630
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 12,750
CLC CTCP Cát Lợi 32,950
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 24,350
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 34,750
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 36,600
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,700
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 8,070
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 6,670
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,750
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 28,050
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,500
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 30,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 11,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 20,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 3,430
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,900
DHA CTCP Hóa An 27,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 35,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 21,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 21,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 16,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,500
AME CTCP Alphanam E&C 10,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 3,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 7,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 12,600
B82 CTCP 482 600
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,900
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 12,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 7,100
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 13,000
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 17,900
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 15,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 9,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 2,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 30,900
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 66,200
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 47,900
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 30,000
CKV CTCP COKYVINA 21,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 7,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 45,900
CT6 CTCP Công Trình 6 6,800
CTA CTCP Vinavico 1,500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 18,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 1,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,600
CVN CTCP Vinam 3,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 5,200
D11 CTCP Địa Ốc 11 10,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,800
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 12,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,450
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 3,800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 16,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 25,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 17,900
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,700
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 2,700
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 33,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 36,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,300
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 14,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 8,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,600
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 9,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 13,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 5,500
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 35,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 31,800
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,900
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 7,700
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 15,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,100
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 15,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 7,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 42,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 5,400
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 17,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,900
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 5,000
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 24,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 3,400
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 3,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 29,500
HDM CTCP Dệt May Huế 20,900
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2022 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp