Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -0.27 (-0.02%)
  • HNX-Index 284.81 +2.47 (+0.88%)
  • UPCOM-Index 81.23 -0.24 (-0.29%)
Kinh tế đầu tư
Vì sao đầu tư dự án điện mặt trời ngày càng đắt đỏ?
Đăng 17/04/2021 | 11:18 GMT+7  |   VietStock
Chi phí đầu tư cho trang trại điện mặt trời dần suy giảm trong nhiều năm qua, thúc đẩy các dự án lớn nhỏ triển khai ồ ạt khắp nơi trên thế giới. Nhưng giờ đây, xu hướng này đang đảo chiều khi đầu tư cho điện mặt trời trở nên đắt đỏ hơn vì chi phí mô-đun năng lượng mặt trời (tấm quang năng), cũng như chi phí vận chuyển và lao động đang tăng nhanh.

Vì sao đầu tư dự án điện mặt trời ngày càng đắt đỏ?

Chi phí đầu tư cho trang trại điện mặt trời dần suy giảm trong nhiều năm qua, thúc đẩy các dự án lớn nhỏ triển khai ồ ạt khắp nơi trên thế giới. Nhưng giờ đây, xu hướng này đang đảo chiều khi đầu tư cho điện mặt trời trở nên đắt đỏ hơn vì chi phí mô-đun năng lượng mặt trời (tấm quang năng), cũng như chi phí vận chuyển và lao động đang tăng nhanh.

Gánh nặng chi phí tấm quang năng đang đe dọa tính khả thi kinh tế của các dự án điện mặt trời. Ảnh: New York Times

Chi phí tấm quang năng đe dọa tính khả thi của dự án điện mặt trời

Một báo cáo mới đây của hãng tư vấn năng lượng Rystad Energy cho biết mức giá vật liêu và chi phí vận tải biển tăng cao hơn đang làm xói mòn biên lợi nhuận ở các dự án điện mặt trời và có thể khiến một số dự án bị trì hoãn khi sắp đến thời điểm giải ngân tài chính.

Báo cáo cho biết các tấm quang năng là khoản tốn chi phí đầu tư riêng lẻ lớn nhất ở các dự án điện mặt trời. Điều này có nghĩa là ngay cả khi chi phí tấm quang năng chỉ tăng ở mức nhỏ, tính khả thi kinh tế của dự án điện mặt trời cũng có thể bị đe dọa.

Trong 10 năm qua, ngành công nghiệp điện mặt trời chứng kiến chi phí tấm quang năng giảm 80% tính theo chi phí đầu tư trên mỗi watt peak (wp - đơn vị đo công suất năng lượng tối đa mà tấm quang năng có thể sản xuất được trong điều kiện tối ưu), từ mức hơn 1 đô la Mỹ/wp vào năm 2011 xuống còn 0,2 đô la/wp vào năm 2020

Tuy nhiên, trong năm nay, chi phí tấm quang năng xuất từ Trung Quốc tăng lên mức hơn 0,22 đô la/wp, đảo ngược xu hướng giảm kéo dài 7 năm qua. Diễn biến này là do giá các vật liệu sử dụng để sản xuất các tế bào quang điện silicon (thành phần chính để tạo nên tấm quang năng), gồm polysilicon, bạc, nhôm và thủy tinh cũng như chi phí vận chuyển tăng cao hơn.

Một trong những vật liệu quan trọng để sản xuất tế bào quang điện là bạc. Là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất,  bạc trở thành điểm tiếp điện lý tưởng ở mặt trước và mặt sau của tế bào quang điện.

Trong giai đoạn 2012-2016, ngành công nghiệp điện mặt trời đã nỗ lực giảm lượng bạc sử dụng ở mỗi tế bào quanh từ 200 miligram (mg), xuống còn 100 mg. Kể từ năm 2016, lượng bạc sử dụng ở mỗi  tế bào quang điện chỉ ở mức vừa phải và hiện đang ở mức 80-90mg. Bằng cách sử dụng lượng bạc ít hơn trên mỗi tế bào quang điện cộng với việc giá bạc giảm trong những năm trước, ngành công nghiệp điện mặt trời đã kéo khoản chi phí cho bạc giảm từ 0,05 đô la/wp trong năm 2012, xuống còn 0,015/wp trong năm 2020.

Tuy nhiên, giờ đây, chi phí bạc trong tổng chi phí của tấm quang năng đã tăng trở lại khi lượng bạc sử dụng ở mỗi tế bào quang điện không thể giảm xuống được nữa nhưng giá bạc lại đang tăng mạnh. Ngành công nghiệp điện mặt trời đang đóng góp 10% nhu cầu bạc toàn cầu.

Về nguồn cung, sản lượng bạc khai thác ở các mỏ trên thế giới đang trên đà giảm kể từ năm 2016. Nếu giá bạc tăng lên 40 đô la/ounce so với mức trên 25 đô la hiện nay, chi phí bạc ở các tấm quang năng có thể tăng lên mức 0,03/wp.

Và bạc chỉ là một trong số những vật liệu quan trọng được sử dụng trong sản xuất tấm quang năng, cùng với polysilicon, thủy tinh và nhôm, tất cả đều chứng kiến xu hướng tăng giá trong 12 tháng qua.

Chi phí vận chuyển cũng tăng

Những năm trước đây, chi phí vận chuyển tấm quang năng từ Trung Quốc đến các thị trường quan trọng trên thế giới chỉ ở mức 0,006/wp nhưng trong năm 2021, mức chi phí này đã tăng vọt lên mức 0,02 đô la/wp. Đây là khoản tăng chi phí đáng kể nữa đối với các nhà phát triển dự án điện mặt trời. Hiện nay, chi phí vận chuyển tương đương 10% chi phí tấm quang năng trước khi xuất cảng, tăng gấp 3 lần so với mức 3% vào năm 2019.
Chi phí vận tải biển tăng mạnh có thể chỉ là một tác động ngắn hạn trong đại dịch Covid-19. Nhưng hoạt động sản xuất tấm quang năng tập trung ở châu Á và điều này có nghĩa là vấn đề chi phí vận chuyển vẫn là yếu tố quan trọng mà các nhà phát triển dự án điện mặt trời ở các lục địa khác phải lưu ý.

Chi phí đầu tư đắt đỏ hơn sẽ tác động lớn đến tính khả thi kinh tế của các dự án điện mặt trời có công suất lớn. Chẳng hạn đối với các dự án có công suất 100 MW, tổng chi phí đầu tư sẽ tăng thêm 9%, nếu chi phí tấm quang năng tăng từ 0,18 đô la lên 0,24 đô la  cho mỗi wp.

Chi phí tăng có thể gây trì hoãn đối với các dự án điện mặt trời đã tiến gần đến thời điểm giải ngân vốn vì các công ty phát triển dự án và các công ty tổng thầu (thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng) cũng như các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEMs) nhận thấy biên lợi nhuận giảm đáng kể.

Gánh nặng chi phí nhân công gây thêm áp lực

Bên cạnh đó, chi phí trả lương cho người lao động đang tăng, gây thêm sức ép cho các nhà phát triển dự án điện mặt trời.

Henrik Fiskådal, nhà phân tích ở Công ty Rystad Energy, nói: “Xây dựng một dự án điện mặt trời đòi hỏi sử dụng lực lượng lao động lớn và chi phí lương tổng thể ngày càng tăng. Cùng với chi phí tấm quang năng đang tăng, sự kết hợp này là tai họa lớn có thể đe dọa mức sinh lời ở các dự án điện mặt trời mới vì lực lượng nhân công trong ngành công nghiệ điện mặt trời ngày càng chiếm mức chi phí lớn trong việc phát triển dự án”.

Xây dựng một dự án điện mặt trời đòi hỏi nhiều nhóm lao động với kỹ năng khác nhau bao gồm công nhân thi công, nhân viên kỹ thuật điện, kỹ sư, người vận hành máy móc...và cả những nhân viên văn phòng đảm trách hoạt động thu mua cũng như chuẩn bị hồ sơ pháp lý do dự án. Phần lớn các công việc này không thể dễ dàng tự động hóa, do vậy, ngành công nghiệp điện mặt trời sẽ tiếp tục phụ thuộc vào các nhóm lao động này ở các dự án mới.

Trong số 10 nước được dự báo đầu tư lớn nhất cho ngành công nghiệp điện mặt trời trong giai đoạn 2021-2023, Trung Quốc và Mỹ sẽ đóng góp mức đầu tư lớn nhất. Chi phí lao động ở hai nước này được dự báo sẽ tăng cao hơn trong những năm tới và sẽ làm tăng thêm chi phí lao động ở các dự án điện mặt trời.
Rystad Energy dự báo mức lương trung bình ở Trung Quốc sẽ tăng hơn 20% trong giai đoạn 2020-2023.

Giả định tỷ trọng chi phí thiết bị và lao động vẫn không thay đổi trong năm tới, mức tăng 20% lương này có thể khiến tổng chi phí đầu tư cho một dự án điện mặt trời tăng thêm 5% trong 3 năm tới. Trong khi đó, mức lương trung bình ở Mỹ dự kiến chỉ tăng 6% trong cùng giai đoạn và và mức tăng này sẽ khiến tổng chi phí ở các dự án điện mặt trời đội thêm 1,7%.

Khánh Lan

TBKTSG


Kinh tế đầu tư

Cân nhắc cẩn trọng việc giảm thuế nhập khẩu ưu đãi thép thành phẩm

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   3 giờ trước

Trong bối cảnh hiện nay, việc đặt vấn đề giảm mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thép thành phẩm cần được cân nhắc, tính toán cẩn trọng để vừa góp phần thúc đẩy ngành thép trong nước phát triển bền vững, vừa bình ổn thị trường thép trong nước, bảo đảm tuân thủ đúng các nguyên tắc được quy định trong luật.


Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Công Thương nghiên cứu giải pháp chặn đà tăng nóng của giá thép

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   2 ngày trước

Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái vừa có ý kiến về định hướng công tác điều hành giá những tháng còn lại năm 2021. Trong đó, Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Công Thương tăng năng lực sản xuất thép thành phẩm, đáp ứng nhu cầu trong nước và bình ổn giá mặt hàng này.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 15,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 12,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 4,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 30,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 15,150
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 12,450
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 24,050
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 11,150
ANV CTCP Nam Việt 23,100
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,500
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,800
BBC CTCP Bibica 64,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 11,600
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 20,650
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 43,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 16,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 30,400
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 58,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 12,650
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 17,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 50,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 56,100
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 16,850
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 13,000
CDC CTCP Chương Dương 14,800
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 21,100
CLC CTCP Cát Lợi 36,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 31,400
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 34,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 16,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 14,350
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 14,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 43,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 18,250
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 59,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 46,650
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 16,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 54,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,040
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 29,700
DHA CTCP Hóa An 47,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 100,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 36,850
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 24,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,200
AME CTCP Alphanam E&C 8,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 10,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 24,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 10,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 40,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 3,300
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 10,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 28,800
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 9,600
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,700
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,700
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,700
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 16,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 6,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 22,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 39,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 58,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 47,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 13,300
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,400
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 18,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 41,500
CT6 CTCP Công Trình 6 4,300
CTA CTCP Vinavico 1,100
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,600
CTC CTCP Gia Lai CTC 5,600
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,000
CVN CTCP Vinam 9,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 7,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 26,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 21,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 57,200
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,450
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 35,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 5,700
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 17,900
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,700
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,100
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 1,000
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 1,800
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 10,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 43,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 30,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 35,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,700
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,800
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 7,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 1,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 30,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 21,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 22,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 20,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 36,900
DPP CTCP Dược Đồng Nai 19,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,600
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 49,300
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 28,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 6,100
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 32,000
HDM CTCP Dệt May Huế 16,800
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2021 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp