Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 898.19 +1.04 (+0.12%)
  • HNX-Index 103.01 +2.00 (+1.98%)
  • UPCOM-Index 52.01 +0.76 (+1.49%)
Thị trường chứng khoán
Người Đức và câu chuyện đam mê với tiền mặt
Đăng 14/02/2018 | 14:44 GMT+7  |   NDH
Vấn đề niềm tin, sự riêng tư và vai trò của chính phủ trong hệ thống tài chính Đức đang khiến người dân nước này chuộng tiền mặt hơn bao giờ hết.

Tại Châu Âu, người dân Đức coi khái niệm tiền mặt quan trọng hơn bất kỳ quốc gia nào trong khu vực. Số liệu của Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB) cho thấy bình quân mỗi người Đức có khoảng 103 Euro tiền mặt trong ví, cao gấp 3 lần so với người Pháp. Đặc biệt, tiền mặt vẫn là công cụ thanh toán chủ yếu trong mua bán, cao hơn rất nhiều so với mức 45% của Hà Lan. Thậm chí tỷ lệ này tại Hà Lan cũng đang giảm mạnh trước sự đổ bộ của công nghệ thanh toán điện tử.

Mặc dù nền kinh tế phi tiền mặt có lợi cho thị trường tài chính nhưng người dân Đức có vẻ phản cảm với ý tưởng này. Một đề xuất việc hạn chế sử dụng tiền mặt năm 2016 đã làm bùng nổ hàng loạt cuộc biểu tình của người dân Đức, cho thấy tình yêu "vô bờ bến" của xã hội nước này với tiền mặt.

Đây quả là một điều trớ trêu khi nền kinh tế lớn nhất Châu Âu bị bỏ lại đằng sau nhiều thị trường xét trên khía cạnh phi tiền mặt. Thậm chí dù là thị trường lớn của thương mại điện tử nhưng người dân vẫn luôn có thói quen cất giữ lượng lớn tiền mặt trong ví, một điều khác lạ so với nhiều nền kinh tế phát triển khác.

Người Đức và câu chuyện đam mê với tiền mặt - Ảnh 1.

Bình quân người Đức cất giữ nhiều tiền mặt trong ví nhất Châu Âu (euro).

Đam mê tiền mặt

Chuyên gia kinh tế Max Otte của chiến dịch Save Our Cash nhận định tiền mặt không chỉ là một công cụ thanh toán ở Đức mà nó còn thể hiện sự minh bạch, hợp pháp, tôn trọng sự riêng tư và quyền cá nhân ở Đức. Đối với người dân nơi đây, câu hỏi không phải là tại sao họ lại chậm thay đổi trong công nghệ thanh toán như vậy mà là tại sao người dân các nước lại từ bỏ tiền mặt quá nhanh như vậy.

Mặc dù nhiều nền tảng thanh toán đã được xây dựng ở Đức nhưng dường như người vẫn "chống cự" với khái niệm phi tiền mặt. Nhiều chuyên gia của ECB thậm chí ví von thái độ "cuồng" tiền mặt của người Đức giống như những nước nghèo chậm phát triển ở Đông Âu.

Thậm chí tại những nước như Zimbabwe, việc thiếu tiền mặt khiến họ tăng cường sử dụng dịch vụ thanh toán di động. Ứng dụng EcoCash của nước này đã thu hút hơn 7 triệu khách hàng, tương đương 50% dân số.

Tại Trung Quốc và Ấn Độ, chính phủ các nước này cũng đang đẩy mạnh thị trường phi tiền mặt. Trong khi Ấn Độ thực hiện chính sách mạnh tay, thu hồi lại tiền mặt thì Trung Quốc dùng biện pháp nhẹ nhàng hơn với sự can thiệp của các công ty công nghệ trong mảng thanh toán như Alibaba hay Tencent.

Ở những nước láng giềng với Đức, lượng sử dụng tiền mặt cũng giảm mạnh. Trong khi số máy rút tiền tự động (ATM) ở Thụy Điển giảm 17% trong khoảng 2012-2016 thì lượng thanh toán tiền mặt của Hà Lan giảm 10% trong cùng kỳ.

Người Đức và câu chuyện đam mê với tiền mặt - Ảnh 2.

Ngay cả quốc gia đông dân Ấn Độ cũng đã giảm sử dụng tiền mặt (tỷ USD).

Trên thực tế, chính sự yêu mến thái quá của người Đức với tiền mặt đã dẫn đến sự xuất hiện của đồng 100 và 500 Euro. Ban đầu, ý tưởng cho đồng tiền chung Châu Âu chỉ là 5 đến 50 Euro, nhưng chính Ngân hàng trung ương Đức đã đề nghị sản xuất mệnh giá tiền lớn hơn nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, vậy là đồng 500 Euro ra đời cùng các mệnh giá nhỏ khác.

Trớ trêu thay, việc nhiều tập đoàn tội phạm sử dụng tờ 500 Euro tiền mặt trong các giao dịch phạm pháp đã buộc ECB tuyên bố đình chỉ lưu hành mệnh giá này từ cuối năm 2018.

Bất chấp những bất cập mà tiền mặt mang lại, người Đức vẫn không từ bỏ niềm tin với loại tài sản hữu hình này. Năm 2016, hơn một nửa trong số 1,1 nghìn tỷ Euro tiền mặt lưu thông trên thị trường là ở Đức. Trong khi đó, số liệu của ngân hàng Deutsche Bank cho thấy lượng tiền mặt lưu thông trên thị trương chiếm tới 10% GDP của nền kinh tế Eurozone.

Mặc dù các dịch vụ thanh toán thẻ, chuyển khoản đã rất phổ biến nhưng hàng chục nghìn nhà hàng, cửa hàng hay nhiều dịch vụ khác ở Đức vẫn chỉ chấp nhận tiền mặt.

Vấn đề niềm tin

Những cuộc khủng hoảng liên miên Hậu Thế chiến II cùng mức lãi suất âm của chính phủ khiến người Đức gần như mất niềm tin vào các ngân hàng. Thay vì tiết kiệm tiền trong tài khoản, họ thích nắm giữ tiền mặt trong nhà.

Trớ trêu thay, chính phủ lại không thể ép buộc người dân gửi thêm tiền vào ngân hàng bởi họ cần duy trì chính sách lãi suất thấp, buộc mọi người rút tiền ra để chi tiêu kích thích kinh tế, qua đó càng làm trầm trọng hơn niềm đam mê tiền mặt trong xã hội.

Vào năm 2016, chính phủ Đức đã xem xét đến việc buộc các giao dịch trên 5.000 Euro phải thông qua ngân hàng. Trên thực tế, nhiều nước đã áp dụng quy định này như Pháp với 1.000 Euro (dù chưa thành luật nhưng đã áp dụng cho hầu hết các trường hợp hiện nay) hay Italy với giới hạn 3.000 Euro.

Người Đức và câu chuyện đam mê với tiền mặt - Ảnh 3.

Số lượng ATM ở Thụy Điển đã giảm mạnh (cột trắng-triệu) trong khi lượng giao dịch bằng tiền mặt cũng đi xuống (đường da cam, tỷ Krona).

Ngay lập tức, giới truyền thông và quần chúng Đức đã chỉ trích dữ dội chính quyền Berlin cho nội dung trên, khiến hầu như tất cả chính trị gia nước này đều từ chối đả động đến vấn đề giới hạn tiền mặt.

Có thể nói, mặc dù là nền kinh tế phát triển nhưng khảo sát năm 2013 của Liên minh Châu Âu (EU) cho thấy mức độ tin cậy giữa các công dân ở Đức chỉ vào khoảng 5,5 điểm so với 6,9 điểm tại nước láng giềng Thụy Điển.

Bởi vậy, không có gì là đáng ngạc nhiên khi chưa đến 20% giao dịch ở Thụy Điển là bằng tiền mặt và phần lớn các chi nhánh ngân hàng chính tại đây đã ngừng dịch vụ rút tiền. Chi phí giao dịch bằng tiền mặt tại Thụy Điển chiếm khoảng 2-3% tổng chi phí trong khi thanh toán bằng thẻ chỉ mất 1% và đây là lý do nữa để thị trường nơi đây tiến gần đến xã hội phi tiền mặt nhất thế giới.

Trong khi đó, những câu trả lời "Xin lỗi, chỉ chấp nhận tiền mặt" lại vẫn còn tồn tại ngay cả trong các cửa hàng hiệu ở trung tâm thủ đô Berlin khi các du khách nước ngoài chìa thẻ tín dụng của họ ra thanh toán.


Thị trường chứng khoán

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 111,500
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 46,900
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 37,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,960
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 14,250
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,260
ANV CTCP Nam Việt 29,100
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 36,050
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,350
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,100
BBC CTCP Bibica 74,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,430
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,150
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,790
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 94,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 19,900
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,190
CDC CTCP Chương Dương 14,600
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,150
CLC CTCP Cát Lợi 35,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,720
CLL CTCP Cảng Cát Lái 23,250
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 19,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 19,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,850
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,050
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 147,900
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,950
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,550
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,800
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,220
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,640
DHA CTCP Hóa An 30,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 28,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,900
AME CTCP Alphanam E&C 15,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 35,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 18,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 56,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 8,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 25,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 35,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 36,700
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,500
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,300
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 29,500
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 25,500
CVN CTCP Vinam 13,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,200
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,700
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,600
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 6,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 16,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 27,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,400
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 17,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,100
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,500
HDM CTCP Dệt May Huế 21,700
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.