Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Thị trường chứng khoán
Tròn 16 năm từ lần đầu VN-Index lập đỉnh lịch sử, chứng khoán Việt Nam thay đổi ra sao?
Đăng 13/03/2023 | 07:18 GMT+7  |   CafeF
Sau 16 năm, VN-Index đi lùi nhưng thị trường chứng khoán đã có những bước phát triển vượt bậc từ quy mô vốn hoá, số lượng cổ phiếu, số lượng tài khoản đến sự tham gia sâu rộng của nhà đầu tư nước ngoài…

Tròn 16 năm trước, chứng khoán Việt Nam có lần đầu lập đỉnh lịch sử khi VN-Index đóng cửa ngày 12/3/2007 tại 1.170,67 điểm. Từ mức 300 điểm vào đầu năm 2006, chỉ số đã tăng một mạch gấp 3,9 lần sau hơn một năm. Giá trị vốn hoá thị trường cũng theo đó vượt mức 400.000 tỷ đồng, tương đương hơn 40% GDP.

Động lực thúc đẩy thị trưởng tăng mạnh giai đoạn đó đến từ làn sóng thoái vốn, cổ phần hóa nhiều tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực xương sống của nền kinh tế. Điển hình là các thương vụ IPO của Bảo Việt, PVFC, Đạm Phú Mỹ, Vietcombank… Đặc biệt, thương vụ IPO của Vietcombank còn tạo ra sức ảnh hưởng lớn và được giới đầu tư cả trong và ngoài nước quan tâm. Ngoài ra, Việt Nam gia nhập WTO cũng góp phần đẩy TTCK lên đỉnh.

Trong con sóng thần giai đoạn 2006-07, nhà nhà “đổ xô” đi đầu tư chứng khoán, câu chuyện đầu tư chứng khoán len lỏi từ quán trà đá, ngoài chợ thậm chí bữa cơm trong gia đình. Việc kiếm tiền quá dễ dàng trên thị trường khiến từ những người không có kiến thức đầu tư cũng tham gia. Các cổ phiếu trên sàn chứng khoán có thị giá hàng trăm nghìn đồng là một điều hết sức bình thường vào thời điểm đó. Hầu hết các cổ phiếu từng có thị giá cao “ngất ngưởng” như BMC, FPT, SJS, PVD, TDH, BVS, DHG,… đều lập kỷ lục trong khoảng thời gian này.

Đáng chú ý, ngay trước khi lên đỉnh, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã có bản đánh giá về TTCK Việt Nam dự báo khả năng thị trường có sự điều chỉnh lớn. Theo tính toán của IMF đến tháng 1/2007, P/E trung bình của 20 công ty lớn nhất (chiếm 99% vốn hóa của thị trường) niêm yết trên HoSE lên đến 73 lần, rất cao so với các thị trường khác.

Mặc dù con số P/E 73 lần vẫn còn gây tranh cãi (số liệu Bloomberg là 4x lần) nhưng TTCK Việt Nam sau đó đã thực sự trải qua một trong những giai đoạn lao dốc mạnh nhất trong lịch sử. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 cùng chính sách tiền tệ thắt chặt do áp lực từ lạm phát đã nhấn chìm thị trường.

Thậm chí, biên độ dao động giá của HoSE đã phải hạ từ +/-5% xuống còn +/-1%, tại HNX được hạ từ +/-10% xuống +/-2%. Bên cạnh đó, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) cũng tham gia mua cổ phiếu bình ổn. Các ngân hàng, công ty chứng khoán được vận động ngừng giải chấp cùng với việc kêu gọi doanh nghiệp niêm yết mua vào cổ phiếu quỹ.

Dù vậy, VN-Index vẫn đánh mất gần như toàn bộ thành quả tăng giá của con sóng thần trước đó chỉ sau 2 năm đạt đỉnh. Và phải mất đến 11 năm sau chỉ số này mới trở lại đỉnh cũ với động lực cũng đến từ những thương vụ IPO “đình đám” giai đoạn 2016-18. Bên cạnh các doanh nghiệp dầu khí có vốn Nhà nước như Petrolimex (PLX), PV Power (POW), PV Oil (OIL), Lọc hoá dầu Bình Sơn (BSR), nhóm tư nhân cũng để lại dấu ấn đậm nét với các “bom tấn” như Vinhomes (VHM), Vincom Retail (VRE), Vietjet Air (VJC), VPBank (VPB),…

Mọi thứ thay đổi chỉ VN-Index vẫn thế

Sau khi trở lại đỉnh cũ vào năm 2018, chứng khoán Việt Nam một lần nữa quay đầu giảm mạnh, đỉnh điểm là khi xuống đáy Covid tháng 3/2020. Kể từ đây, làn sóng nhà đầu tư mới tham gia chứng khoán ‘ồ ạt” trong môi trường tiền rẻ đã nhanh chóng đẩy thị trưởng vượt đỉnh, thậm chí còn vươn đến những đỉnh cao mới, chưa từng thấy trong lịch sử.

Thế nhưng, giông bão liên tục ập đến trong năm 2022 vừa qua đã đưa VN-Index trở lại mốc 1.000 điểm quen thuộc. Dù điểm số đi lùi nhưng thị trường sau 16 năm đã có những bước phát triển vượt bậc về mọi mặt. Sự khác biệt đầu tiên được thể hiện qua định giá thị trường. P/E của VN-Index hiện chỉ xấp xỉ 12 lần, thấp hơn nhiều so với con số “ngất ngưởng” năm 2007.

Giá trị vốn hóa của HoSE cũng đã tăng gấp 10 lần sau 16 năm, đạt xấp xỉ 4,2 triệu tỷ đồng. Cùng với đó là danh sách doanh nghiệp tỷ USD cũng ngày càng được nối dài với một loạt tên tuổi đầu ngành trên nhiều lĩnh vực như ngân hàng, bất động sản, công nghệ, năng lượng,...

Các doanh nghiệp tỷ USD vốn hoá trên sàn chứng khoán

Số lượng cổ phiếu niêm yết trên HoSE cũng tăng gấp 5 lần từ hơn 100 mã đầu năm 2007 lên gần 550 mã bao gồm cả những sản phẩm mới như chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có đảm bảo (CW),... Thị trường chứng khoán phái sinh cũng đã được đưa vào vận hành và phát triển nhanh chóng, ổn định, giúp đa dạng hóa danh mục đầu tư, cung cấp thêm công cụ phòng ngừa rủi ro, cải thiện cơ sở nhà đầu tư, thúc đẩy thanh khoản thị trường.

Thêm nữa, Luật Chứng khoán cũng đã có nhiều thay đổi theo thời gian để phù hợp hơn với sự phát triển của thị trường, giúp nhà đầu tư ngày càng dễ dàng tiếp cận hơn với chứng khoán. Minh chứng rõ ràng nhất là sự bùng nổ của làn sóng nhà đầu tư mới trong suốt cả năm 2021 kéo dài cho đến nửa đầu năm nay.

Số lượng tài khoản chứng khoán đã tăng vọt từ 330.000 tài khoản vào năm 2007 lên hơn 7 triệu tài khoản (bao gồm cả các nhà đầu tư nước ngoài). Khối ngoại cũng hiện diện ngày càng phổ biến trên TTCK Việt Nam, đặc biệt là sự góp mặt của các “cá mập” như Korea Investment Management (KIM), PYN Elite Fund, Lumen Vietnam Fund hay hàng loạt quỹ ETF như Fubon FTSE ETF, VNM ETF, FTSE Vietnam ETF,…

Thanh khoản cũng theo đó bùng nổ cùng sự xuất hiện của nhiều phiên giao dịch tỷ USD. Mặc dù đã hạ nhiệt thời gian gần đây nhưng rõ ràng thanh khoản vẫn cao hơn rất nhiều so với thời điểm cách đây 16 năm. Chứng khoán về cơ bản vẫn được đánh giá là kênh đầu tư hấp dẫn, có tiềm năng phát triển khả quan trong dài hạn nhờ vĩ mô ổn định và tăng trưởng lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết được đánh giá cao. Do đó, thanh khoản được dự báo sẽ dần hồi phục cùng số lượng nhà đầu tư tham gia sẽ ngày càng gia tăng trong tương lai.


Thị trường chứng khoán

Chứng khoán Tuần 25-29/09/2023: Tâm lý thận trọng bao trùm

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   6 giờ trước

Với phiên giảm điểm mạnh ngay từ đầu tuần trong ngày 25/09/2023 đã cho thấy tâm lý thận trọng của nhà đầu tư đang bao trùm thị trường. Theo báo cáo vừa công bố của Tổng cục Thống kê, GDP quý 3/2023 ước tính tăng 5.33% so với cùng kỳ năm trước, cộng với việc khối ngoại mua ròng trong tuần qua sẽ giúp thị trường bớt bi quan hơn.


OSVP CTCP OSEVEN 17,000
2TCORP CTCP Kỹ thuật Công trình Việt Nam 22,000
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 7,900
AAFC CTCP Xây dựng và Kiến trúc AA 3,000
ABBANK Ngân hàng TMCP An Bình 14,220
F88 Công ty Cổ phần Kinh doanh F88 10,200
ABCI CTCP Liên Doanh Quốc Tế ABC 21,000
ABCG CTCP Truyền thông ABC 10,000
ABSC CTCP Chứng khoán An Bình 30,000
AVICON CTCP Công trình Hàng không 23,667
ACCCO CTCP Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng Tp. Hồ Chí Minh 11,400
VIGECAM TCT Vật tư Nông nghiệp - CTCP 15,000
ACSVN CTCP ACS Việt Nam 15,000
ADCC CTCP Xây dựng Trang trí Kiến trúc ADC 17,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AESC CTCP XNK Nông sản và Thưc Phẩm Sài Gòn 45,000
AGRIMEXCM CTCP XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau 10,000
AGTC CTCP Du lịch An Giang - ANGIANG TOURIMEX 9,500
AGTEX28 Công ty 28 - AGTEX 12,500
VNAI CTCP Bảo hiểm Hàng không 9,200
AIRIMEX CTCP xuất nhập khẩu Hàng không 27,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
ALTC CTCP Âu Lạc 10,000
VNWIND CTCP Điện Cơ Thống Nhất 55,000
ALSIMEXCO CTCP Cung ứng & XNK Lao động Hàng không Việt Nam 15,000
UAMC CTCP Cơ khí ôtô Uông Bí 10,000
AMPHARCO CTCP Dược Phẩm Việt Nam - Ampharco 15,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
APC1 CTCP An Phú 8,000
APLACO CTCP Nhựa cao cấp Hàng Không 14,500
SAPT CTCP Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn 12,000
FLCS CTCP Chứng khoán FLC 15,000
ARTEXPORT CTCP Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ 50,000
ARTEXTL CTCP Xuất Nhập khẩu Mỹ Nghệ Thăng Long 9,000
ASAC CTCP Tơ tằm Á Châu 11,000
ASECO Công ty cổ phần 32 27,750
BAROTEX CTCP Thương mại và Đầu tư Barotex Việt Nam 15,000
BASEAFOOD CTCP Chế biến XNK Thủy Sản Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 11,000
BBCC CTCP Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa 20,000
BBDC CTCP Bao bì Dược 15,000
BC14 Công ty cổ phần Cầu số 14 50,000
BCRES CTCP Thương mại và Địa ốc Bình Chánh 19,000
BD10 CTCP Bạch Đằng 10 30,000
RTDC CTCP Phát triển Phát thanh Truyền hình 14,500
BDHC CTCP Thủy điện Bình Điền 6
BESEACO CTCP Thủy sản Bến Tre 12,000
BFIC CTCP Đầu tư Tài chính BIDV 2,500
BIANFISHCO CTCP Thủy sản Bình An 5,000
BICONSI CTCP Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương 12,000
BIGAMEX CTCP May Bình Minh 14,000
TLD CTCP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long 4,430
PHALE CTCP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 21,200
EMC1 CTCP Cơ Điện Thủ Đức 11,000
EVNLC CTCP Bất động sản Điện lực Miền Trung 7,000
FPTS CTCP Chứng khoán FPT 12,000
HABECO Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội 60,000
HDBANK Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM 36,083
HTC1 CTCP Xi Măng Hà Tiên 1 16,000
HTT CTCP Thương mại Hà Tây 1,100
NCTS CTCP Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài 77,000
PCC1 CTCP Xây Lắp Điện I 30,000
NT2 CTCP Điện Lực Dầu Khí Nhơn Trạch 2 24,500
PYMEPHARCO CTCP Pymepharco 45,000
SAB Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn 72,500
SHJC CTCP Thủy Điện Sê San 4A 10,000
TANCANG CTCP Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng 41,000
TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 33,650
THI CTCP Thiết Bị Điện 29,000
TPBANK Ngân hàng TMCP Tiên Phong 33,000
TRAPHACO CTCP Traphaco 115,500
VCSC CTCP Chứng Khoán Bản Việt 60,000
VICOTEX TCT Việt Thắng - CTCP 30,000
VIETJET CTCP Hàng Không VIETJET 113,000
VNPD CTCP Phát triển Điện lực Việt Nam 13,000
VPBANK Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 43,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,000
BBC CTCP Bibica 55,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 86,000
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 19,300
CLC CTCP Cát Lợi 34,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 32,000
DHA CTCP Hóa An 48,600
DHG CTCP Dược Hậu Giang 117,000
DIC CTCP Đầu Tư &Thương Mại DIC 1,600
DMC CTCP XNK Y Tế Domesco 65,900
DRC CTCP Cao Su Đà Nẵng 22,950
DTT CTCP Kỹ Nghệ Đô Thành 17,500
FMC CTCP Thực Phẩm Sao Ta 46,300
FPT CTCP FPT 92,800
GIL CTCP SXKD & XNK Bình Thạnh 31,900
GMC CTCP SX-TM May Sài Gòn 9,500
GMD CTCP Gemadept 66,300
HAP CTCP Tập Đoàn Hapaco 4,950
HAS CTCP Hacisco 8,150
HAX CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh 15,000
HBC CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình 8,180
HMC CTCP Kim Khí Tp.HCM - Vnsteel 10,400
HRC CTCP Cao Su Hòa Bình 53,000
CAG CTCP Cảng An Giang 7,800
BLSEAFOOD CTCP Thủy sản Bạc Liêu 3,900
HPPO CTCP Cảng Hải Phòng 15,000
VVMI CTCP Xi Măng La Hiên VVMI 7,500
MAS CTCP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Đà Nẵng 30,000
MASECO CTCP Dịch Vụ Phú Nhuận 23,000
NDF CTCP Chế Biến Thực Phẩm Nông Sản XK Nam Định 900
NIFERCO CTCP Phân Lân Ninh Bình 20,000
PLI3 CTCP Xây Lắp III Petrolimex 14,000
PC3I CTCP Đầu tư Điện lực 3 15,000
PVB CTCP Bọc Ống Dầu Khí Việt Nam 20,700
SDMC CTCP Thanh Hoa - Sông Đà 15,000
SHAL CTCP Nhôm Sông Hồng 12,000
VCIE CTCP Xuất Nhập Khẩu Than - Vinacomin 35,000
TNC1 CTCP Thống Nhất 13,500
TTCO CTCP Du Lịch - Thương Mại Tây Ninh 11,000
VITHAICO CTCP Dây Cáp Điện Việt Thái 10,800
VMJC CTCP Chế Tạo Máy - Vinacomin 12,000
VMDCO CTCP Phát Triển Hàng Hải 7,900
VNCT CTCP Kinh Doanh Than Miền Bắc - Vinacomin 24,329
VNPE3 CTCP Dược Phẩm Trung Ương 3 21,000
VOSA CTCP Đại lý Hàng hải Việt Nam 11,000
VTFI CTCP Thương Mại & Đầu Tư VINATABA 10,000
WSC CTCP Bến Xe Miền Tây 24,538
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 9,300
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 67,000
DNP CTCP Nhựa Đồng Nai 22,000
DPC CTCP Nhựa Đà Nẵng 11,600
DXP CTCP Cảng Đoạn Xá 12,900
NHC CTCP Gạch Ngói Nhị Hiệp 36,900
PMS CTCP Cơ Khí Xăng Dầu 26,000
SAF CTCP Lương Thực Thực Phẩm Safoco 46,300
SDN CTCP Sơn Đồng Nai 27,500
SFN CTCP Dệt Lưới Sài Gòn 22,700
SGC CTCP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang 72,200
SGH CTCP Khách Sạn Sài Gòn 26,800
SJ1 CTCP Nông Nghiệp Hùng Hậu 12,000
TMC CTCP Thương Mại XNK Thủ Đức 9,000
UNI CTCP Viễn Liên 9,200
VGP CTCP Cảng Rau Quả 33,500
VTC CTCP Viễn Thông VTC 9,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 21,850
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 10,800
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 26,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 25,800
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 21,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 41,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 33,800
ACSC CTCP Xây Lắp Thương Mại 2 24,000
SAFE CTCP Thực Phẩm Nông Sản Xuất Khẩu Sài Gòn 25,000
APFCO CTCP Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi 63,000
IHK CTCP In Hàng Không 16,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,600
BC12 CTCP Cầu 12 11,000
BELCO CTCP Điện Tử Biên Hòa 12,500
BHHC CTCP Thủy điện Bắc Hà 10,457
BIDIPHAR CTCP Dược - Trang Thiết Bị Y Tế Bình Định 37,000
BLIC Tổng CTCP Bảo hiểm Bảo Long 4,000
BTTS CTCP Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành 8,000
UDJ CTCP Phát triển Đô thị 11,500
BWACO CTCP Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu 9,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CAGIPHARM CTCP Dược Phẩm Cần Giờ 2,000
CAWASCO CTCP Cấp Thoát Nước Cần Thơ 8,500
CBSC CTCP Gang Thép Cao Bằng 25,000
CCIC CTCP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội 8,500
CCHP CTCP Cảng Cửa Cấm Hải Phòng 8,500
CDJC CTCP Cầu Đuống 7,500
CECO CTCP Thiết Kế Công Nghiệp Hóa chất 10,500
CIEG CTCP Tập Đoàn Xây Dựng Và Thiết Bị Công Nghiệp 13,500
CHOLIMEX CTCP Xuất nhập khẩu và Đầu tư Chợ Lớn (CHOLIMEX) 10,500
CLMF CTCP Thực Phẩm Cholimex 20,000
CIPC CTCP Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp 12,500
CLPI CTCP Đầu tư Cảng Cái Lân 13,000
COMA TCT Cơ khí Xây dựng - CTCP 10,500
COMIFOOD CTCP Lương Thực Thực Phẩm Colusa - Miliket 19,000
CONINCO CTCP Tư vấn Công nghệ Thiết Bị & Kiểm Định XD - Coninco 12,500
CPH CTCP Phục vụ Mai táng Hải Phòng 300
CPTP CTCP Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV 10,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,300
THR CTCP Đường sắt Thuận Hải 41,700
DPHC CTCP Đạt Phương 15,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
DECOFI CTCP Xây Dựng và Thiết Kế Số 1 8,500
DIC1 CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Số 1 10,500
DICTT CTCP Du Lịch & Thương Mại DIC 15,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 37,000
DNMB CTCP Đầu Tư Xây Dựng & Vật Liệu Đồng Nai 10,000
DOPETCO CTCP Vận Tải Xăng Dầu Đồng Tháp 12,500
DVSG CTCP Kính Viglacera Đáp Cầu 12,000
EMEC CTCP Điện Cơ 12,000
EMMC CTCP Cơ Điện Vật Tư 11,500
FISHIPCO CTCP Cơ Khí Đóng Tàu Thủy Sản Việt Nam 12,500
FOOCOSA CTCP Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh 12,667
FORIPHARM CTCP Dược Trung ương 3 19,000
FPTOL CTCP Dịch vụ Trực tuyến FPT 105,000
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2023 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp