Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Thị trường chứng khoán
Vietstock Daily 05/04/2024: Sự bi quan đang lớn dần
Đăng 04/04/2024 | 17:32 GMT+7  |   VietStock
VN-Index tiếp tục giảm điểm nhưng vẫn đang duy trì trên đường Middle của Bollinger Bands. Nếu chỉ số cắt xuống đường này thì triển vọng ngắn hạn sẽ càng bi quan. Hiện tại, chỉ báo Stochastic Oscillator và MACD vẫn tiếp tục đi xuống sau khi cho tín hiệu bán.

Vietstock Daily 05/04/2024: Sự bi quan đang lớn dần

VN-Index tiếp tục giảm điểm nhưng vẫn đang duy trì trên đường Middle của Bollinger Bands. Nếu chỉ số cắt xuống đường này thì triển vọng ngắn hạn sẽ càng bi quan. Hiện tại, chỉ báo Stochastic Oscillator và MACD vẫn tiếp tục đi xuống sau khi cho tín hiệu bán.

I. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ NGÀY 04/04/2024

- Các chỉ số chính giảm trong ngày 04/04/2024. Kết phiên, VN-Index giảm 0.25%, về mức 1,268.25 điểm; HNX-Index giảm 0.62%, về mức 242.44 điểm.

- Khối lượng khớp lệnh trên HOSE đạt hơn 921 triệu đơn vị, giảm 7.43% so với phiên giao dịch trước. Khối lượng khớp lệnh trên HNX giảm 17.3% so với phiên trước, đạt hơn 99 triệu đơn vị.

- Khối ngoại mua ròng trên sàn HOSE với giá trị gần 358 tỷ đồng và mua ròng trên sàn HNX với giá trị hơn 18 tỷ đồng.

Giá trị giao dịch NĐTNN của HOSE, HNX và UPCOM theo ngày. Đvt: Tỷ đồng

- VN-Index giao dịch giằng co trên mức tham chiếu ở nửa đầu phiên sáng, sau đó bất ngờ đảo chiều giảm điểm trở lại. Bước vào phiên chiều, chỉ số nỗ lực vùng lên khi liên tục tăng giảm trái chiều nhưng càng về cuối phiên nỗ lực không thành dẫn đến quay về giảm điểm. Kết phiên, VN-Index giảm 3.22 điểm, tương đương 0.25%.

- Về mức độ ảnh hưởng, VCB, VNMHVN là những mã có ảnh hưởng tích cực nhất đến VN-Index với hơn 4 điểm tăng. Ở chiều ngược lại, GVR, TCBCTG là những mã có tác động tiêu cực nhất đến chỉ số.

- VN30-Index kết phiên với mức giảm 6.62 điểm, về mức 1,267.65 điểm. Trong đó, bên mua chiếm ưu thế hoàn toàn với 5 mã tăng, 21 mã giảm và 4 mã đứng giá. Cổ phiếu GVRTCB ghi nhận tiêu cực nhất với mức giảm lần lượt là 3.4% và 1.7%. Ngược lại, cổ phiếu VCB ghi nhận tích cực khi đứng đầu bảng với mức tăng 2.4%.

Kết phiên giao dịch ngày 04/04/2024, chỉ số tiếp tục giảm điểm và ảnh hưởng đến. Về nhóm ngành, chỉ số giảm mạnh đã ảnh hưởng tiêu cực đến các nhóm như sản xuất nhựa hóa chất, thủy sản và vật liệu xây dựng.

Đối với nhóm nhựa - hóa chất với diễn biến tiêu cực khi các mã cổ phiếu như GVR, DCM, DPM, PHR, AAA, APH, DPR, LAS, NET, BFC,… đều chìm trong sắc đỏ. Riêng DGC, BMP, NTP, CSV, LIX vẫn ghi nhận sắc xanh.

Ngược lại, nhóm thực phẩm đồ uống ghi nhận tích cực nhất trong phiên hôm nay. Cổ phiếu khởi sắc và duy trì sắc xanh tích cực nhất trong nhóm là cổ phiếu VNM với mức tăng 2.25%, theo sau SAB tăng nhẹ 0.89% và DBC tăng 1.41%.

VN-Index tiếp tục giảm điểm nhưng vẫn đang duy trì trên đường Middle của Bollinger Bands. Nếu chỉ số cắt xuống đường này thì triển vọng ngắn hạn sẽ càng bi quan. Hiện tại, chỉ báo Stochastic Oscillator và MACD vẫn tiếp tục đi xuống sau khi cho tín hiệu bán.

II. PHÂN TÍCH XU HƯỚNG VÀ DAO ĐỘNG GIÁ

VN-Index - Chỉ báo Stochastic Oscillator và MACD đều cho tín hiệu tiêu cực

VN-Index tiếp tục giảm điểm nhưng vẫn đang duy trì trên đường Middle của Bollinger Bands. Nếu chỉ số cắt xuống đường này thì triển vọng ngắn hạn sẽ càng bi quan.

Bên cạnh đó, khối lượng giao dịch nằm dưới mức trung bình 20 ngày cho thấy tâm lý thận trọng của nhà đầu tư đang hiện diện.

Hiện tại, chỉ báo Stochastic Oscillator và MACD vẫn tiếp tục đi xuống sau khi cho tín hiệu bán.

HNX-Index - Vùng 237-241 điểm sẽ tiếp tục đóng vai trò hỗ trợ

HNX-Index giảm điểm kèm theo khối lượng giao dịch nằm dưới mức trung bình 20 ngày và trồi sụt thất thường trong thời gian gần đây. Điều này cho thấy tâm lý không ổn định của nhà đầu tư.

Ngoài ra, chỉ báo MACD có khả năng cho tín hiệu bán khi khoảng cách với Signal Line ngày càng thu hẹp.

Hiện tại, vùng đỉnh cũ tháng 10/2023 (tương đương vùng 237-241 điểm) sẽ tiếp tục đóng vai trò hỗ trợ quan trọng cho chỉ số trong thời gian tới.

Phân tích Dòng tiền

Biến động của dòng tiền thông minh: Chỉ báo Negative Volume Index của VN-Index cắt xuống dưới đường EMA 20 ngày. Nếu trạng thái này tiếp tục trong phiên tới thì rủi ro sụt giảm bất ngờ (thrust down) sẽ tăng cao.

Biến động của dòng tiền từ khối ngoại: Khối ngoại quay lại mua ròng trong phiên giao dịch ngày 04/04/2024. Nếu nhà đầu tư nước ngoài duy trì hành động này trong những phiên tới thì tình hình sẽ bớt bi quan hơn.

III. THỐNG KÊ THỊ TRƯỜNG NGÀY 04/04/2024

Bộ phận Phân tích Kinh tế & Chiến lược Thị trường, Phòng Tư vấn Vietstock

FILI


Thị trường chứng khoán

Vietstock Daily 18/06/2024: Nhiều tín hiệu tiêu cực xuất hiện

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   1 ngày trước

Sau phiên lao dốc trước đó, VN-Index tiếp tục giảm điểm và chưa thể phục hồi trở lại. Đồng thời, chỉ số cắt xuống dưới đường Middle của Bollinger Bands cho thấy tình hình càng trở nên bi quan hơn. Hiện tại, chỉ báo Stochastic Oscillator và MACD đồng loạt cho tín hiệu bán qua đó báo hiệu rủi ro điều chỉnh là vẫn còn.

Vietstock Weekly 17-21/06/2024: Rung lắc mạnh khi test đỉnh cũ

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   2 ngày trước

VN-Index quay lại giảm điểm và chấm dứt đà tăng so với tuần trước đó. Điều này cho thấy áp lực bán mạnh đang hiện diện khi chỉ số test lại đỉnh cũ tháng 3/2024 (tương đương vùng 1,280-1,295 điểm). Hiện tại, chỉ báo Stochastic Oscillator đã tiến sâu vào vùng quá mua (overbought). Nếu tín hiệu bán xuất hiện trở lại thì tình hình sẽ càng bi quan hơn.

OSVP CTCP OSEVEN 17,000
2TCORP CTCP Kỹ thuật Công trình Việt Nam 22,000
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 7,900
AAFC CTCP Xây dựng và Kiến trúc AA 3,000
ABBANK Ngân hàng TMCP An Bình 14,220
F88 Công ty Cổ phần Kinh doanh F88 10,200
ABCI CTCP Liên Doanh Quốc Tế ABC 21,000
ABCG CTCP Truyền thông ABC 10,000
ABSC CTCP Chứng khoán An Bình 30,000
AVICON CTCP Công trình Hàng không 23,667
ACCCO CTCP Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng Tp. Hồ Chí Minh 11,400
VIGECAM TCT Vật tư Nông nghiệp - CTCP 15,000
ACSVN CTCP ACS Việt Nam 15,000
ADCC CTCP Xây dựng Trang trí Kiến trúc ADC 17,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AESC CTCP XNK Nông sản và Thưc Phẩm Sài Gòn 45,000
AGRIMEXCM CTCP XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau 10,000
AGTC CTCP Du lịch An Giang - ANGIANG TOURIMEX 9,500
AGTEX28 Công ty 28 - AGTEX 12,500
VNAI CTCP Bảo hiểm Hàng không 9,200
AIRIMEX CTCP xuất nhập khẩu Hàng không 27,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
ALTC CTCP Âu Lạc 10,000
VNWIND CTCP Điện Cơ Thống Nhất 55,000
ALSIMEXCO CTCP Cung ứng & XNK Lao động Hàng không Việt Nam 15,000
UAMC CTCP Cơ khí ôtô Uông Bí 10,000
AMPHARCO CTCP Dược Phẩm Việt Nam - Ampharco 15,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
APC1 CTCP An Phú 8,000
APLACO CTCP Nhựa cao cấp Hàng Không 14,500
SAPT CTCP Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn 12,000
FLCS CTCP Chứng khoán FLC 15,000
ARTEXPORT CTCP Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ 50,000
ARTEXTL CTCP Xuất Nhập khẩu Mỹ Nghệ Thăng Long 9,000
ASAC CTCP Tơ tằm Á Châu 11,000
ASECO Công ty cổ phần 32 27,750
BAROTEX CTCP Thương mại và Đầu tư Barotex Việt Nam 15,000
BASEAFOOD CTCP Chế biến XNK Thủy Sản Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 11,000
BBCC CTCP Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa 20,000
BBDC CTCP Bao bì Dược 15,000
BC14 Công ty cổ phần Cầu số 14 50,000
BCRES CTCP Thương mại và Địa ốc Bình Chánh 19,000
BD10 CTCP Bạch Đằng 10 30,000
RTDC CTCP Phát triển Phát thanh Truyền hình 14,500
BDHC CTCP Thủy điện Bình Điền 10,000
BESEACO CTCP Thủy sản Bến Tre 12,000
BFIC CTCP Đầu tư Tài chính BIDV 2,500
BIANFISHCO CTCP Thủy sản Bình An 5,000
BICONSI CTCP Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương 12,000
BIGAMEX CTCP May Bình Minh 14,000
TLD CTCP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long 5,080
PHALE CTCP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 21,200
EMC1 CTCP Cơ Điện Thủ Đức 11,000
EVNLC CTCP Bất động sản Điện lực Miền Trung 7,000
FPTS CTCP Chứng khoán FPT 12,000
HABECO Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội 60,000
HDBANK Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM 36,083
HTC1 CTCP Xi Măng Hà Tiên 1 16,000
HTT CTCP Thương mại Hà Tây 1,700
NCTS CTCP Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài 77,000
PCC1 CTCP Xây Lắp Điện I 30,000
NT2 CTCP Điện Lực Dầu Khí Nhơn Trạch 2 22,800
PYMEPHARCO CTCP Pymepharco 45,000
SAB Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn 63,600
SHJC CTCP Thủy Điện Sê San 4A 10,000
TANCANG CTCP Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng 41,000
TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 48,800
THI CTCP Thiết Bị Điện 29,000
TPBANK Ngân hàng TMCP Tiên Phong 33,000
TRAPHACO CTCP Traphaco 115,500
VCSC CTCP Chứng Khoán Bản Việt 60,000
VICOTEX TCT Việt Thắng - CTCP 30,000
VIETJET CTCP Hàng Không VIETJET 113,000
VNPD CTCP Phát triển Điện lực Việt Nam 13,000
VPBANK Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 43,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 35,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,000
BBC CTCP Bibica 50,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 17,400
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 107,000
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 16,750
CLC CTCP Cát Lợi 48,050
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 32,500
DHA CTCP Hóa An 45,400
DHG CTCP Dược Hậu Giang 116,400
DIC CTCP Đầu Tư &Thương Mại DIC 1,200
DMC CTCP XNK Y Tế Domesco 64,000
DRC CTCP Cao Su Đà Nẵng 33,800
DTT CTCP Kỹ Nghệ Đô Thành 20,800
FMC CTCP Thực Phẩm Sao Ta 51,400
FPT CTCP FPT 128,000
GIL CTCP SXKD & XNK Bình Thạnh 34,800
GMC CTCP SX-TM May Sài Gòn 9,140
GMD CTCP Gemadept 83,600
HAP CTCP Tập Đoàn Hapaco 4,710
HAS CTCP Hacisco 9,900
HAX CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh 15,500
HBC CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình 7,800
HMC CTCP Kim Khí Tp.HCM - Vnsteel 12,400
HRC CTCP Cao Su Hòa Bình 47,300
CAG CTCP Cảng An Giang 9,400
BLSEAFOOD CTCP Thủy sản Bạc Liêu 3,900
HPPO CTCP Cảng Hải Phòng 15,000
VVMI CTCP Xi Măng La Hiên VVMI 7,500
MAS CTCP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Đà Nẵng 37,900
MASECO CTCP Dịch Vụ Phú Nhuận 23,000
NDF CTCP Chế Biến Thực Phẩm Nông Sản XK Nam Định 900
NIFERCO CTCP Phân Lân Ninh Bình 20,000
PLI3 CTCP Xây Lắp III Petrolimex 14,000
PC3I CTCP Đầu tư Điện lực 3 15,000
PVB CTCP Bọc Ống Dầu Khí Việt Nam 29,100
SDMC CTCP Thanh Hoa - Sông Đà 15,000
SHAL CTCP Nhôm Sông Hồng 12,000
VCIE CTCP Xuất Nhập Khẩu Than - Vinacomin 35,000
TNC1 CTCP Thống Nhất 13,500
TTCO CTCP Du Lịch - Thương Mại Tây Ninh 11,000
VITHAICO CTCP Dây Cáp Điện Việt Thái 10,800
VMJC CTCP Chế Tạo Máy - Vinacomin 12,000
VMDCO CTCP Phát Triển Hàng Hải 7,900
VNCT CTCP Kinh Doanh Than Miền Bắc - Vinacomin 24,329
VNPE3 CTCP Dược Phẩm Trung Ương 3 21,000
VOSA CTCP Đại lý Hàng hải Việt Nam 11,000
VTFI CTCP Thương Mại & Đầu Tư VINATABA 10,000
WSC CTCP Bến Xe Miền Tây 24,538
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 9,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 45,000
DNP CTCP Nhựa Đồng Nai 21,300
DPC CTCP Nhựa Đà Nẵng 7,700
DXP CTCP Cảng Đoạn Xá 14,300
NHC CTCP Gạch Ngói Nhị Hiệp 31,400
PMS CTCP Cơ Khí Xăng Dầu 31,100
SAF CTCP Lương Thực Thực Phẩm Safoco 52,900
SDN CTCP Sơn Đồng Nai 30,000
SFN CTCP Dệt Lưới Sài Gòn 19,400
SGC CTCP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang 96,800
SGH CTCP Khách Sạn Sài Gòn 29,200
SJ1 CTCP Nông Nghiệp Hùng Hậu 12,300
TMC CTCP Thương Mại XNK Thủ Đức 8,900
UNI CTCP Viễn Liên 10,600
VGP CTCP Cảng Rau Quả 26,700
VTC CTCP Viễn Thông VTC 10,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,550
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 9,300
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 44,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 25,800
CMC CTCP Đầu Tư CMC 11,500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 22,400
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 37,000
ACSC CTCP Xây Lắp Thương Mại 2 24,000
SAFE CTCP Thực Phẩm Nông Sản Xuất Khẩu Sài Gòn 25,000
APFCO CTCP Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi 63,000
IHK CTCP In Hàng Không 14,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,500
BC12 CTCP Cầu 12 11,000
BELCO CTCP Điện Tử Biên Hòa 12,500
BHHC CTCP Thủy điện Bắc Hà 10,457
BIDIPHAR CTCP Dược - Trang Thiết Bị Y Tế Bình Định 37,000
BLIC Tổng CTCP Bảo hiểm Bảo Long 4,000
BTTS CTCP Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành 8,000
UDJ CTCP Phát triển Đô thị 9,500
BWACO CTCP Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu 9,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CAGIPHARM CTCP Dược Phẩm Cần Giờ 2,000
CAWASCO CTCP Cấp Thoát Nước Cần Thơ 8,500
CBSC CTCP Gang Thép Cao Bằng 25,000
CCIC CTCP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội 8,500
CCHP CTCP Cảng Cửa Cấm Hải Phòng 8,500
CDJC CTCP Cầu Đuống 7,500
CECO CTCP Thiết Kế Công Nghiệp Hóa chất 10,500
CIEG CTCP Tập Đoàn Xây Dựng Và Thiết Bị Công Nghiệp 13,500
CHOLIMEX CTCP Xuất nhập khẩu và Đầu tư Chợ Lớn (CHOLIMEX) 10,500
CLMF CTCP Thực Phẩm Cholimex 20,000
CIPC CTCP Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp 12,500
CLPI CTCP Đầu tư Cảng Cái Lân 13,000
COMA TCT Cơ khí Xây dựng - CTCP 10,500
COMIFOOD CTCP Lương Thực Thực Phẩm Colusa - Miliket 19,000
CONINCO CTCP Tư vấn Công nghệ Thiết Bị & Kiểm Định XD - Coninco 12,500
CPH CTCP Phục vụ Mai táng Hải Phòng 300
CPTP CTCP Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV 10,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,300
THR CTCP Đường sắt Thuận Hải 41,700
DPHC CTCP Đạt Phương 15,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
DECOFI CTCP Xây Dựng và Thiết Kế Số 1 8,500
DIC1 CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Số 1 10,500
DICTT CTCP Du Lịch & Thương Mại DIC 15,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 31,200
DNMB CTCP Đầu Tư Xây Dựng & Vật Liệu Đồng Nai 10,000
DOPETCO CTCP Vận Tải Xăng Dầu Đồng Tháp 12,500
DVSG CTCP Kính Viglacera Đáp Cầu 12,000
EMEC CTCP Điện Cơ 12,000
EMMC CTCP Cơ Điện Vật Tư 11,500
FISHIPCO CTCP Cơ Khí Đóng Tàu Thủy Sản Việt Nam 12,500
FOOCOSA CTCP Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh 12,667
FORIPHARM CTCP Dược Trung ương 3 19,000
FPTOL CTCP Dịch vụ Trực tuyến FPT 105,000
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2024 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp