Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 982.04 -0.30 (-0.03%)
  • HNX-Index 106.76 -0.31 (-0.29%)
  • UPCOM-Index 58.01 +0.47 (+0.82%)
Thị trường chứng khoán
BVSC: Kinh tế Mỹ đang ở giai đoạn hậu tăng trưởng, pha suy giảm sẽ chính thức bắt đầu từ quý 2/2019
Đăng 06/12/2018 | 16:06 GMT+7  |   CafeF
BVSC cho rằng đã có những tín hiệu cảnh báo sớm về rủi ro đảo chiều của kinh tế Mỹ từ (1) tỷ lệ thất nghiệp; (2) chênh lệch lợi suất TPCP Mỹ giữa kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài. Nhiều khả năng pha suy giảm sẽ chính thức bắt đầu từ quý 2/2019 hoặc muộn nhất vào đầu năm 2020.

TTCK Mỹ phiên ngày 04/12/2018 đã sụt giảm mạnh hơn 3%, xóa đi toàn bộ thành quả của tuần tăng điểm trước đó nhờ những tín hiệu lạc quan trong bài phát biểu mới nhất của Chủ tịch FED cũng như chiến tranh thương mại Mỹ-Trung tạm hòa hoãn 90 ngày sau Hội nghị G20. Đà lao dốc của TTCK Mỹ trong phiên 04/12/2018 chủ yếu xuất phát từ lo ngại về khả năng kinh tế Mỹ sắp bước vào pha suy giảm trong chu kỳ kinh tế sau khi mức chênh lệch giữa lợi suất giữa TPCP Mỹ kỳ hạn 5 năm và 2 năm lần đầu tiên xuống dưới mức 0% kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008-2009.

Vậy diễn biến này có thật sự đáng lo ngại và nền kinh tế Mỹ còn cách pha suy giảm bao lâu? CTCK Bảo Việt (BVSC) có một số nhận định như sau:

Kinh tế Mỹ đang ở giai đoạn hậu tăng trưởng

Về lý thuyết, một chu kỳ kinh tế (business cycle) điển hình thường có hai pha chính là hồi phục và suy thoái. Mỗi pha này có thể chia nhỏ thành 3 giai đoạn. Theo đó, sẽ có tổng cộng 6 giai đoạn nhỏ trong một chu kỳ kinh tế bao gồm: giai đoạn tiền tăng trưởng (early expansion), giai đoạn tăng trưởng mạnh nhất (peak expansion), giai đoạn hậu tăng trưởng (late expansion), giai đoạn tiền suy thoái (early contraction), giai đoạn suy giảm mạnh nhất (peak contraction) và giai đoạn hậu suy thoái (late contraction). Chu kỳ kinh tế là yếu tố không thể tránh được với bất kỳ nền kinh tế nào. Việc của Chính phủ và NHTW các nước là cố gắng kéo dài pha tăng trưởng trong mỗi chu kỳ càng lâu càng tốt và rút ngắn pha suy giảm cũng như hạn chế tối đa kịch bản "hạ cánh cứng" trong mỗi chu kỳ.

Ứng với các đặc điểm vĩ mô và phản ứng chính sách của Mỹ hiện nay, BVSC cho rằng kinh tế Mỹ đang ở trong giai đoạn hậu tăng trưởng. BVSC dự báo pha suy giảm của kinh tế Mỹ sẽ chính thức bắt đầu kể từ cuối quý II/2019 và muộn nhất là đầu năm 2020.

Kinh tế Mỹ sẽ "hạ cánh mềm" thay vì "hạ cánh cứng"

Về khung thời gian, không có một quy luật hay khoảng thời gian nào chính xác cho pha suy giảm trong mỗi chu kỳ kinh tế vì nó phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các nhân tố gây ra suy giảm. Tuy nhiên, xét trong 11 chu kỳ kinh tế gần nhất của kinh tế Mỹ thì về cơ bản có hai điểm nổi bật. Thứ nhất, là khoảng thời gian của pha suy giảm luôn thấp hơn so với pha tăng trưởng. Thứ hai, là trong khoảng hơn 60 năm trở lại đây (1945-2018), thời gian trung bình của pha suy giảm được rút ngắn lại đáng kể (trung bình khoảng 11 tháng). Điều này xuất phát từ việc các lý thuyết kinh tế hiện đại đã cung cấp thêm nhiều công cụ cho Chính phủ và NHTW các nước trong việc điều hành kinh tế nhằm kéo dài thời gian tăng trưởng và hạn chế hết mức có thể những tác động tiêu cực của pha suy thoái hay còn gọi là nỗ lực hạ cánh mềm (soft landing).

Với chu kỳ kinh tế hiện tại, BVSC cho rằng kinh tế Mỹ nhiều khả năng sẽ "hạ cánh mềm" thay vì "hạ cánh cứng". Lý do là kinh tế Mỹ trong thời gian qua đã có mức tăng trưởng GDP vượt tiềm năng nhờ các chính sách nới lỏng của FED (hạ lãi suất, bơm tiền qua 3 gói QE) cũng như kích thích tài khóa của chính quyền Trump (giảm thuế, tăng chi tiêu cơ sở hạ tầng). Theo một ước tính, chính sách tài khóa đã đóng góp 0,75% vào mức tăng trưởng 3,5% của kinh tế Mỹ hiện tại. Khi tăng trưởng vượt lên trên mức tiềm năng nhờ các chính sách kích thích thì nền kinh tế Mỹ sẽ sớm phải giảm tốc khi các chính sách kích thích ngắn hạn không còn nữa (năm 2019).

Trên cơ sở đó, BVSC thiên về khả năng pha suy giảm của kinh tế Mỹ sắp tới phần nhiều mang yếu tố chu kỳ hơn là do một yếu tố có rủi ro lớn kích hoạt như các tài sản "độc hại" trong cuộc khủng hoảng 2008 hay bong bóng dotcom năm 2000.

Những tín hiệu nào cảnh báo sớm về rủi ro đảo chiều của kinh tế Mỹ

Thứ nhất là tỷ lệ thất nghiệp. Theo thống kê, kể từ năm 1948 cho đến nay, mỗi khi tỷ lệ thất nghiệp giảm và chạm đáy thì ngay sau đó nền kinh tế Mỹ sẽ bước vào pha suy thoái. Khi tỷ lệ thất nghiệp chạm đáy, hàm ý nền kinh tế đã ở trạng thái toàn dụng nhân công. Các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong mở rộng sản xuất do khó tiếp cận nguồn nhân lực, chi phí nhân công tăng cao từ đó tạo áp lực lên chỉ số lạm phát. Tăng trưởng của các doanh nghiệp chậm lại sẽ tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ đang ở mức 3,7% (tháng 11/2018) - mức gần thấp nhất trong lịch sử, chỉ sau giai đoạn 1951-1953 với mức trung bình 3% và giai đoạn 1968-1969 với mức trung bình 3,5%. Không loại trừ khả năng tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ sẽ tiếp tục giảm xuống trong một vài quý tới nhưng chúng tôi cho rằng đà giảm của chỉ số này có thể sẽ chậm lại và sớm kết thúc. Do đó, nếu trong các tháng tới, tỷ lệ thất nghiệp đảo chiều tăng trở lại, một đợt suy giảm của kinh tế Mỹ rất có thể đang đến rất gần.

Thứ hai là chênh lệch lợi suất TPCP Mỹ giữa kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài. Rủi ro thường xuất hiện khi lãi suất TPCP kỳ hạn ngắn có xu hướng tăng nhanh hơn, thậm chí vượt cả lãi suất TPCP kỳ hạn dài. Diễn biến này thể hiện sự tăng trưởng quá nóng của nền kinh tế khiến nhu cầu về vốn gia tăng mạnh trong ngắn hạn.

Theo quan sát của BVSC, kể từ năm 1980 trở lại đây, cứ mỗi khi mức chênh lệch này trải qua giai đoạn giảm kéo dài và về quanh mức 0% (thậm chí ở mức âm) thì một cuộc suy thoái thường diễn ra ngay sau đó (năm 1981, 1990, 2007).

Hiện tại, trong phiên ngày 04/12/2018, lần đầu tiên kể từ sau cuộc khủng hoảng 2008, chênh lệch lợi suất TPCP Mỹ giữa kỳ hạn 5 năm và 2 năm giảm xuống dưới mức 0%.

Tuy nhiên, chênh lệch lợi suất giữa kỳ hạn 10 năm và 2 năm (kỳ hạn phổ biến được tham chiếu để dự báo khủng hoảng) vẫn đang duy trì trên mức 0%. Mặc dù vậy, xu hướng đường lợi suất đang chuyển từ trạng thái "phẳng" dần (flattening yield curve) sang trạng thái "đảo ngược" (inverted yield curve) kể từ tháng 2/2018 đến nay là khá rõ ràng. Do đó, việc chênh lệch lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm và 2 năm giảm về dưới 0% chỉ còn là vấn đề thời gian.

Tuy vậy, cũng cần lưu ý là luôn có độ trễ giữa việc đường cong lợi suất TPCP Mỹ chuyển sang dạng đảo ngược và pha suy giảm của kinh tế sau đó. Như trước cuộc khủng hoảng 2008 thì đường cong lợi suất đảo ngược cũng duy trì khoảng 4 quý trước khi cuộc khủng hoảng chính thức diễn ra, hay năm 2000 là 3 quý. 

Do vậy, việc chênh lệch lợi suất kỳ hạn 5 năm và 2 năm chuyển sang trạng thái âm trong phiên ngày 04/12/2018 nên được xem là tín hiệu cảnh báo sớm hơn là lo ngại đà suy giảm sẽ diễn ra ngay lập tức. Dẫu vậy, với đặc tính đi trước nền kinh tế thực, TTCK Mỹ có lý do để lo lắng khi pha suy giảm của kinh tế Mỹ không còn quá xa.


Thị trường chứng khoán

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,700
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,600
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 37,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,340
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,160
ANV CTCP Nam Việt 26,950
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 26,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,990
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,380
BBC CTCP Bibica 67,600
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,230
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,750
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 49,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 13,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 85,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,100
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6,600
CDC CTCP Chương Dương 15,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 22,000
CLC CTCP Cát Lợi 33,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,040
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 40,550
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,200
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 23,850
CNG CTCP CNG Việt Nam 24,150
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 53,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,750
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 112,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 80,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,900
DHA CTCP Hóa An 36,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 35,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 16,100
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,200
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,800
AME CTCP Alphanam E&C 7,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 28,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 57,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,300
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 6,900
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 28,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,000
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 11,200
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 37,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 35,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 20,100
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 15,800
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 27,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,900
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 31,200
CVN CTCP Vinam 12,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 35,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,900
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 8,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 30,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 43,100
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 13,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 70,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 7,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 45,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,900
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 24,600
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 15,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 2,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 34,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 8,000
HDM CTCP Dệt May Huế 23,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp