Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +3.96 (+0.37%)
  • HNX-Index 126.30 +0.16 (+0.13%)
  • UPCOM-Index 57.06 -0.08 (-0.15%)
Thị trường chứng khoán
Chứng khoán ngày 17/4/2018 qua 'lăng kính' kỹ thuật
Đăng 16/04/2018 | 20:59 GMT+7  |   NDH
(NDH) Giới thiệu nhận định của một số công ty chứng khoán về khả năng diễn biến thị trường ngày 17/4 qua "lăng kính" phân tích kỹ thuật.
CTCK Tích cực Trung lập Tiêu cực
BVSC X
SHS X
FPTS X
VPBS X

Xuất hiện nhịp hồi phục lên vùng 1160-1170 điểm

(Công ty Chứng khoán Bảo Việt - BVSC)

VN-Index giảm thêm 0,75% xuống 1148,49 điểm. Đà giảm được duy trì trong suốt phiên giao dịch và lực cung có dấu hiệu tăng về cuối phiên. Thị trường có thể sẽ tiếp tục chịu áp lực giảm điểm trong một vài phiên kế tiếp. Thanh khoản có chiều hướng tăng so với 2 phiên trước đó trong khi độ rộng thị trường nghiêng về phía các mã giảm điểm. Tâm lý nhà đầu tư đang có sự thận trọng và lo ngại về khả năng thị trường rơi vào nhịp điều chỉnh giảm trong ngắn hạn.

Cây nến đỏ đặc dài xuất hiện trên đồ thị tuần đang tạo ra nguy cơ hình thành mẫu hình nến đảo chiều “bearish engulfing”. Mặc dù cần có tín hiệu xác nhận mẫu hình trong tuần tới nhưng nếu mẫu hình đảo chiều này được hoàn thành thì nhiều khả năng thị trường sẽ bước vào nhịp điều chỉnh ngắn hạn. Chỉ số được dự báo sẽ giảm về đường SMA20 (tương ứng 1090-1110 điểm).

Trên khung thời gian ngày, chỉ số có thể sẽ xuất hiện nhịp hồi phục lên vùng 1160-1170 điểm trong phiên kế tiếp. Nhịp hồi phục này (nếu có) được để ngỏ chỉ là nhịp hồi phục kỹ thuật. Kịch bản chỉ số quay về kiểm tra lại vùng hỗ trợ 1135-1145 điểm sau đó cần được tính đến. Nếu vùng hỗ trợ này bị xuyên thủng, chỉ số có thể sẽ giảm về vùng hỗ trợ sâu hơn nằm tại 1090-1110 điểm trong thời gian tới. Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại 1175-1190 điểm và 1200-1225 điểm. Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại 1135-1145 điểm và 1090-1110 điểm.

Hồi phục kỹ thuật

(Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn-Hà Nội - SHS)

VN-Index giảm điểm phiên thứ hai liên tiếp, khối lượng khớp lệnh ở mức thấp với 139 triệu cổ phiếu. Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của chỉ số tiếp tục là tiêu cực với vùng kháng cự trong khoảng 1.165-1.180 điểm (MA5-10) và ngưỡng kháng cự tại 1.130 điểm (MA50). Tín hiệu kỹ thuật trung hạn của chỉ số duy trì tích cực với ngưỡng hỗ trợ tại 1.130 điểm (MA50). Về xu hướng dài hạn, VN-Index tiếp tục vận động trong thị trường giá lên (bull market) với ngưỡng hỗ trợ tại 930 điểm (MA200). Dự báo, trong phiên giao dịch 17/4, VN-Index có thể sẽ có một phiên hồi phục kỹ thuật nhằm lấy lại ngưỡng tâm lý 1.150 điểm đã đánh mất trong phiên 16/4.

HNX-Index giảm điểm phiên thứ hai liên tiếp, khối lượng khớp lệnh ở mức thấp với 43 triệu cổ phiếu. Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của chỉ số vẫn là tiêu cực với vùng kháng cự trong khoảng 134,5-135,5 điểm (MA5-10) và ngưỡng hỗ trợ tại 129,5 điểm (MA50). Tín hiệu kỹ thuật trung hạn của chỉ số duy trì tích cực với ngưỡng hỗ trợ tại 129,5 điểm (MA50). Về xu hướng dài hạn, HNX-Index tiếp tục vận động trong thị trường giá lên (bull market) với ngưỡng hỗ trợ tại 113,5 điểm (MA200). Dự báo, trong phiên giao dịch 17/4, HNX-Index có thể sẽ hồi phục trở lại để tiến vào vùng kháng cự trong khoảng 134,5-135,5 điểm.

Tiếp tục chịu áp lực bán

(Công ty chứng khoán FPT - FPTS)

VN-Index tiếp tục giảm 8.65 điểm, lùi về đóng cửa tại mốc 1148.49 điểm. Theo đó đồ thị EOD đã xuất hiện giao cắt báo bán từ hai đường bình quân 05 và 20 phiên. Đây là tín hiệu tăng cường cảnh báo rủi ro cho các vị thế ngắn hạn. Cột khối lượng khớp lệnh tiếp tục co hẹp, chỉ ghi nhận hơn 138 triệu đơn vị cổ phiếu. Biến động của VN-Index trên Intraday M5 chủ yếu giằng co trong khoảng hẹp 1145 - 1155 điểm. Có thể thấy, cung-cầu trên sàn HSX đang thể hiện trạng thái do dự và khá nhạy cảm với những biến động vượt ra ngoài khoảng hẹp này.

Về phương diện chỉ báo, RSI tiếp tục lao dốc trên kênh xung lượng giảm được hình thành từ đầu tháng 12/2017. Với giả định chu kỳ giảm tiếp diễn với RSI thì khả năng chỉ số sẽ tiếp tục chịu áp lực bán trong những phiên kế tiếp. Điểm dừng kỳ vọng của nhịp hiệu chỉnh này vẫn được xác định tại khu vực 1120 – 1130 điểm, tương ứng với SMA 60 ngày.

Trạng thái hiện tại của VN-Index vẫn là giảm

(Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBS)

VN-Index hôm nay giao dịch phần lớn thời gian trong sắc đỏ mặc dù có nhịp hồi phục nhẹ đầu phiên chiều nhưng vẫn đóng cửa với mức giảm hơn 8,6 điểm về mức 1.148,5 điểm. Cây nến ngày xuyên thủng mốc 1.150 điểm và tiếp tục bám sát biên dưới Bollinger phản ánh trạng thái tiêu cực của chỉ số này. Như vậy, VN-Index tiếp tục vận động chuyển sang trạng thái giảm với việc lùi về sát hơn MA 45 ngày và vùng đỉnh cũ tại 1.130 điểm với khối lượng ổn định và Bollinger vận động theo hướng xấu. Theo đó, trạng thái hiện tại ở chỉ số này vẫn là giảm với sự đồng thuận của cả biểu đồ nến, chỉ báo và khối lượng. Ngưỡng hỗ trợ ngắn hạn ở vùng đỉnh cũ 1.130 điểm trong khi kháng cự ngắn hạn ở vùng 1.200 điểm.

HNX-Index hôm nay giằng co nhẹ với các nhịp tăng giảm liên tục trong phiên nhưng vẫn đóng cửa trong sắc đỏ với mức giảm nhẹ và khối lượng tương đương phiên trước. Cây nến ngày hình thành dạng doji với thân hẹp, hai bóng cân đối đi kèm khối lượng ở mức thấp cho thấy trạng thái lưỡng lự của thị trường trong phiên hôm nay khi tiếp cận lại vùng hỗ trợ ngắn hạn 132 điểm. Trạng thái vận động hiện tại của chỉ số này vẫn trong sự chuyển tiếp từ tăng sang đi ngang trong biên độ chứ chưa có sự chuyển tiếp sang giảm khi vẫn giữ vững các mức nhạy cảm về tâm lý mặc dù hôm nay đã có thêm Psar đảo chiều. Cục diện hiện tại nhìn chung vẫn là trendline tăng ngắn hạn và kênh giá tăng ngắn hạn đã gãy phát đi tín hiệu chỉ số này có thể lùi về vùng 125 điểm trong bối cảnh xấu. Ngưỡng hỗ trợ ngắn hạn ở 132 điểm trong khi kháng cự ngắn hạn vẫn ở vùng 140 điểm.

Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.


Thị trường chứng khoán

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 69,917
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,250
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,700
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,450
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,630
ANV CTCP Nam Việt 24,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 32,400
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 14,500
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,800
BBC CTCP Bibica 72,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,420
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 38,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,550
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 29,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 100,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 33,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,700
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,010
CDC CTCP Chương Dương 16,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 32,800
CLC CTCP Cát Lợi 33,900
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,600
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,650
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,630
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 5,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,600
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 137,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 30,350
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 33,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 77,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,770
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,000
DHA CTCP Hóa An 28,400
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 44,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,000
AME CTCP Alphanam E&C 12,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 26,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 30,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,800
B82 CTCP 482 2,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 30,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,400
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 11,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,800
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 27,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 28,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 41,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,500
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,000
CVN CTCP Vinam 7,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,300
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 79,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,000
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 28,100
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,500
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 19,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,300
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,700
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 14,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,300
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 3,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.