Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 943.16 -10.35 (-1.09%)
  • HNX-Index 106.42 -1.13 (-1.05%)
  • UPCOM-Index 52.18 -0.25 (-0.47%)
Thị trường chứng khoán
Chứng khoán ngày 9/10/2018 qua 'lăng kính' kỹ thuật
Đăng 08/10/2018 | 21:23 GMT+7  |   NDH
(NDH) Giới thiệu nhận định của một số công ty chứng khoán về khả năng diễn biến thị trường ngày 9/10 qua "lăng kính" phân tích kỹ thuật.
CTCK Tích cực Trung lập Tiêu cực
SSI X
BVSC X
SHS X
VDS X
VCSC X

Tiếp tục điều chỉnh

(Bộ phận Phân tích SSI Research CTCP Chứng khoán Sài Gòn - SSI Research)

VN-Index tiếp tục giảm mạnh với cây nến ngày là nến giảm có bóng nến trên và tạo khoảng trống với cây nền liền trước, cho thấy đà giảm dứt khoát. Thanh khoản thấp hơn so với phiên liền trước, tuy nhiên chưa xuất hiện tín hiệu tiết cung do mức giảm không đáng kể. Chỉ báo TRENDER ngắn hạn của VN-Index đã chuyển xu hướng giảm và một số chỉ báo phân tích kỹ thuật khác cũng cho tín hiệu tiêu cực nên chỉ số có khả năng tiếp tục điều chỉnh. Ngưỡng hỗ trợ của VN-Index trong phiên kế tiếp lần lượt tại mức 990 và 980, ngưỡng 980 là ngưỡng hỗ trợ ngắn hạn nên đà giảm sẽ chậm lại khi chỉ số về gần ngưỡng này.

Tương quan cung cầu sẽ có sự cân bằng trở lại

(Công ty Chứng khoán Bảo Việt - BVSC)

VN-Indexgiảm 1,22% xuống 996,12 điểm. Áp lực giảm điểm diễn ra trong hầu hết phiên giao dịch và có dấu hiệu mạnh dần về cuối phiên. Điều này có thể khiến thị trường tiếp tục chịu áp lực bán mạnh trong phiên kế tiếp. Thanh khoản đạt 186 triệu cổ phiếu, giảm nhẹ so với phiên trước đó và xấp xỉ mức trung bình. Độ rộng thị trường tiêu cực với sự áp đảo của số mã giảm điểm. Tâm lý nhà đầu tư đang trở lại thận trọng và có phần lo sợ đối với diễn biến giảm điểm của thị trường. Tương quan cung cầu được dự báo sẽ có sự cân bằng trở lại trong một vài phiên kế tiếp

Sau khi lùi về vùng hỗ trợ 996-1003 điểm, phản ứng hồi phục tăng điểm trở lại có thể xuất hiện trong nửa đầu phiên kế tiếp. Tuy nhiên, đây có thể chỉ là phản ứng hồi phục mang tính kỹ thuật. Thị trường có thể giảm về vùng hỗ trợ mạnh quanh 980 điểm, trước khi được kỳ vọng sẽ cho phản ứng hồi phục tăng điểm trở lại. Dù vậy, kể cả trong trường hợp chỉ số hồi phục được ở vùng điểm trên thì nhiều khả năng thị trường cũng cần thời gian dao động đi ngang tích lũy để tạo nền giá mới trước khi quay lại xu hướng tăng điểm ngắn hạn. Tỷ trọng danh mục tiếp tục duy trì ở mức tối đa 35% cổ phiếu trong giai đoạn này. Có thể tiếp tục thực hiện mua lại một phần các vị thế đã bán trước đó hoặc mua mới với tỷ trọng thấp tại vùng quanh 980 điểm. Vùng kháng cự của chỉ số nằm tại 1024- 1027 điểm và quanh 1050 điểm. Vùng hỗ trợ của chỉ số nằm tại quanh 980 và 950-960 điểm.

Tiếp tục điều chỉnh với ngưỡng hỗ trợ gần nhất tại 985 điểm

(Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn-Hà Nội - SHS)

VN-Index có phiên giảm mạnh thứ hai liên tiếp, khối lượng khớp lệnh sụt giảm và ở dưới mức trung bình 20 phiên với 186 triệu cổ phiếu. Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của chỉ số chuyển từ trung tính xuống tiêu cực với ngưỡng kháng cự tại 1.004 điểm (MA20) và ngưỡng hỗ trợ tại 985 điểm (MA50). Tín hiệu kỹ thuật trung hạn của chỉ số duy trì tích cực với vùng hỗ trợ trong khoảng 970-985 điểm (MA50-100). Về xu hướng dài hạn, VN-Index tiếp tục vận động trong thị trường giá xuống (bear market) với ngưỡng kháng cự tại 1.030 điểm (MA200). Dự báo, trong phiên giao dịch 9/10, VN-Index có thể tiếp tục điều chỉnh với ngưỡng hỗ trợ gần nhất tại 985 điểm (MA50).

HNX-Index giảm điểm nhẹ trong phiên thứ hai liên tiếp, khối lượng khớp lệnh sụt giảm và ở dưới mức trung bình 20 phiên với 51 triệu cổ phiếu. Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của chỉ số chuyển từ trung tính xuống tiêu cực với ngưỡng kháng cự tại 114,5 điểm (MA20) và ngưỡng hỗ trợ tại 111,5 điểm (MA50). Tín hiệu kỹ thuật trung hạn của chỉ số duy trì tích cực với vùng hỗ trợ trong khoảng 110,5-111,5 điểm (MA50-100). Về xu hướng trong dài hạn, HNX-Index tiếp tục vận động trong thị trường giá xuống (bear market) với ngưỡng kháng cự tại 118 điểm (MA200). Dự báo, trong phiên giao dịch 8/10, HNX-Index có thể tiếp tục điều chỉnh về các ngưỡng hỗ trợ thấp hơn.

Các chỉ báo kỹ thuật như MACD và RSI đã hình thành xu hướng tiêu cực

(CTCK Rồng Việt - VDS)

Sau nhiều nỗ lực nhưng chưa thể vượt qua được vùng kháng cự mạnh 1020-1025 điểm thì VN-Index đã quay đầu giảm điểm mạnh. Tuy vậy chỉ số vẫn đang nằm trên đường xu hướng tăng, cũng như nằm trên các đường trung bình ngắn và trung hạn. Hiện tại, chỉ số đang ở khá gần ngưỡng hỗ trợ ngắn hạn xung quanh 990 điểm. Các chỉ báo kỹ thuật như MACD và RSI đã hình thành xu hướng tiêu cực. Đường MACD đã cắt xuống dưới đường tín hiệu, đường RSI giảm mạnh từ 70 về gần 50. Nếu vùng hỗ trợ 990 không phát huy tác dụng thì VN-Index có thể giảm về vùng hỗ trợ tiếp theo xung quanh 970 điểm.

Tương tự VN-Index, HNX-Index cũng quay đầu giảm điểm sau nhiều phiên đi ngang mà không thể bứt phá. Chỉ số cũng đã giảm về tới ngưỡng hỗ trợ ngắn hạn xung quanh 114 điểm. Nếu ngưỡng hỗ trợ này không phát huy tác dụng trong những phiên sắp tới thì HNX-Index có thể sẽ giảm về tới ngưỡng hỗ trợ mạnh hơn xung quanh 110 điểm. Các chỉ báo kỹ thuật như MACD và RSI đã hình thành xu hướng tiêu cực. Đường MACD đã cắt xuống dưới đường tín hiệu, đường RSI giảm mạnh từ 70 về gần 50.

Tiếp tục đà giảm

(CTCP Chứng khoán Bản Việt - VCSC)

Áp lực bán tiếp tục dành quyền kiểm soát thị trường, đặc biệt tại nhóm cổ phiếu dẫn dắt trên HOSE, thể hiện qua những nến đỏ dài của những VN-Index và VN30. Hai chỉ số này đã rơi xuống phía dưới đường MA20 đang lần lượt nằm tại 1002 điểm và 975 điểm để tiếp tục làm xấu đi tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn. Trong khi đó, những HNX-Index, VNMidcap và VNSmall dù giảm điểm nhưng tạm thời vẫn duy trì phía trên hỗ trợ MA20 này.

Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của VN-Index và VN30 theo đó chuyển xuống mức Tiêu cực với ngưỡng hỗ trợ Bollinger đang nằm tại 980 điểm và 955 điểm. Đó cũng là khu vực hỗ trợ khá mạnh tạo bởi đường trung bình động trung hạn MA100 ngày. Tín hiệu của các chỉ số HNXIndex, VNMidcap và VNSmallcap vẫn duy trì ở trạng thái trung tính, tuy nhiên các ngưỡng hỗ trợ MA20 tại 114 điểm, 1052 điểm và 845 điểm sẽ có thể bị thách thức.

Dự báo, thị trường với đại diện là chỉ số VN-Index có thể tiếp tục đà giảm trong 1-2 phiên tới để hướng về vùng hỗ trợ 975-980 điểm. Đây là ngưỡng hỗ trợ then chốt cần được bảo vệ để duy trì xu hướng tăng trung hạn của thị trường kéo dài từ đầu tháng 7/2018 cho tới nay. Những hoạt động bắt đáy có thể xuất hiện tại đây, tuy nhiên, nhà đầu tư vẫn nên đợi những tín hiệu đảo chiều xuất hiện trước khi gia tăng lại tỷ trọng cổ phiếu.

Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.


Thị trường chứng khoán

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 104,300
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 43,350
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 19,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,770
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,250
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,460
ANV CTCP Nam Việt 24,350
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 41,300
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,500
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,680
BBC CTCP Bibica 77,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,640
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,850
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 20,900
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 58,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 8,060
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,550
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 91,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 30,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 18,900
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,850
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,320
CDC CTCP Chương Dương 16,800
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 24,850
CLC CTCP Cát Lợi 35,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,900
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 19,950
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 8,770
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,200
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 148,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 24,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 26,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,100
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 12,050
DHA CTCP Hóa An 28,350
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,650
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 30,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,600
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,700
AME CTCP Alphanam E&C 10,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 33,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 10,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 64,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 20,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,100
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 32,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 20,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 20,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,300
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 36,300
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 29,000
CVN CTCP Vinam 5,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,300
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 48,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 28,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,700
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 17,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 7,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 25,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,200
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 17,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 15,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,400
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,900
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.