Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 959.13 -1.00 (-0.10%)
  • HNX-Index 103.95 -0.20 (-0.19%)
  • UPCOM-Index 55.39 +0.19 (+0.34%)
Thị trường chứng khoán
Cổ phiếu sàn UPCoM: Dấu hỏi về chất lượng
Đăng 25/05/2019 | 11:21 GMT+7  |   NDH
(NDH) Kết quả kinh doanh thua lỗ nhiều năm trong khi tình trạng công bố thông tin còn lỏng lẻo đã gây nhiều khó khăn cho nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường đăng ký giao dịch UPCoM.

Mới đây, Sở GDCK Hà Nội (HNX) đã ra quyết định tạm ngừng giao dịch đối với các tổ chức đăng ký giao dịch trên UPCoM chậm công bố báo cáo tài chính kiểm toán năm 2018. Trong đợt này có 12 doanh nghiệp (BT6, C71, DKP, DX2, G20, GLC, HBW, LLM, SDX, SSN, TVG, VSF) phải tạm ngừng giao dịch trên UCPoM trong vòng 3 ngày và sẽ được giao dịch trở lại bình thường nếu như CBTT theo đúng quy định.

Trước đó, HNX cũng đã nhắc nhở 60 doanh nghiệp trên UPCoM chậm công bố BCTC kiểm toán năm 2018, trong đó có 10 doanh nghiệp đang ở trong tình trạng bị đình chỉ giao dịch cổ phiếu và 30 doanh nghiệp bị hạn chế giao dịch cổ phiếu.

Việc hàng loạt doanh nghiệp vi phạm quy định trên thị trường chứng khoán ở sàn đăng ký giao dịch (UPCoM) được công bố thời gian qua cho thấy chất lượng cổ phiếu sàn này là điều cần được chú ý.

Thị trường UPCoM gần đây đã có sự phát triển vượt bậc về quy mô. Tổng giá trị vốn hóa sàn UPCoM hiện tại đạt 904.339,6 tỷ đồng, gấp 4,73 lần so với sàn niêm yết HNX. Hiện toàn sàn có 816 cổ phiếu đang đăng ký giao dịch, nhiều hơn cả hai sàn HoSE và HNX cộng lại. Việc số lượng cổ phiếu sàn UPCoM nhiều như vậy một phần nhờ vào quy định gắn cổ phần hoá với lên sàn chứng khoán, một phần cũng do điều kiện để giao dịch ở sàn này cũng như việc công bố thông tin lỏng lẻo hơn nhiều so với hai sàn niêm yết. Sàn UPCoM nhiều doanh nghiệp không phải bắt buộc thực hiện công bố BCTC quý mà chỉ phải công bố BCTC kiểm toán cả năm nên thông tin đến với nhà đầu tư sẽ bị hạn chế đi rất nhiều. Bất chấp việc được nới lỏng trong công tác CBTT nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn liên tục vi phạm.

Vụ việc điển hình nhất liên quan đến cổ phiếu MTM của CTCP Mỏ và xuất nhập khẩu khoáng sản miền Trung đã được Toà án nhân dân thành phố Hà Nội đưa ra xét xử sơ thẩm. Đây là vụ án nguyên Chủ tịch Hội đồng Quản trị của MTM và 14 đồng phạm đã lập khống hồ sơ đăng ký giao dịch; tạo cung cầu giả tạo để bán cổ phiếu MTM trên thị trường UpCoM, lừa đảo chiếm đoạt tiền của các nhà đầu tư. Bên cạnh đó, một số cá nhân còn làm giả tài liệu cơ quan tổ chức trong việc tạo ra các hồ sơ giả về số lượng cổ đông, phần vốn góp của MTM để niêm yết cổ phiếu... Thiệt hại của nhà đầu tư trong vụ án này là số tiền thua lỗ lỗ hơn 56 tỷ đồng. Các tài khoản thao túng cổ phiếu MTM thu lời hơn 54 tỷ đồng.

Trên sàn UPCoM có khá nhiều doanh nghiệp chất lượng tham gia giao dịch với quy mô vốn thuộc top thị trường chứng khoán Việt Nam như ACV của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (vốn hóa 180.400 tỷ đồng), VEA của Máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam (vốn hóa 68.000 tỷ đồng)...

Mặc dù sàn UPCoM không thiếu cơ hội cho nhà đầu tư, nhưng sự phức tạp quy mô các cổ phiếu cũng khiến nhà đầu tư bối rối. Ngoài các cổ phiếu có vốn hóa rất lớn thì sàn UPCoM còn có đến hơn 200 cổ phiếu vốn hóa dưới 30 tỷ đồng.

Kết quả kinh doanh bết bát nhiều năm, thanh khoản gần như không có

Không chỉ tình trạng liên tục vi phạm các quy định về thị trường chứng khoán, kết quả kinh doanh của nhiều cổ phiếu thuộc sàn UPCoM cũng khiến nhà đầu tư phải ngao ngán. Theo thống kê với 816 cổ phiếu đang đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM thì có 34 doanh nghiệp báo lỗ liên tiếp trong 5 năm gần nhất (2014 – 2018), thậm chí mức lỗ trong 5 năm này của một số doanh nghiệp đều trên 100 tỷ đồng mỗi năm. Điển hình nhất có thể kể đến Vận tải biển và Thương mại Phương Đông (NOS), doanh nghiệp này trung bình trong 5 năm qua thì mỗi năm lỗ khoảng 380 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu của NOS sau khi kết thúc năm 2018 là âm 3.629 tỷ đồng.

Nếu thống kê các doanh nghiệp lỗ khoảng 3 – 4 năm liên tiếp thì số lượng sẽ còn nhiều hơn.

34 doanh nghiệp trên UPCoM báo lỗ trong 5 năm liên tiếp. ĐVT: Tỷ đồng

Không chỉ về kết quả kinh doanh, yếu tố thị giá cũng như thanh khoản đều khiến nhà đầu tư tỏ ra lo ngại khi tham gia vào thị trường này. Toàn sàn UPCoM hiện tại đang có khoảng 147 cổ phiếu thị giá dưới 5.000 đồng/cp.

Đa phần các cổ phiếu ở sàn UPCoM đều có thanh khoản rất thấp, thậm chí thuộc diện "đóng băng". Hiện tại, khoản 748 cổ phiếu sàn UPCoM có khối lượng giao dịch mỗi phiên trong 1 tháng gần nhất là dưới 10.000 đơn vị.

Nhìn vào kết quả kinh doanh cũng như tình hình giao dịch của các doanh nghiệp này có thể thấy nhiều cổ phiếu thuộc sàn UPCoM có chất lượng không được tốt và dường như những doanh nghiệp này lên đăng ký giao dịch tại đây chỉ là về mặt thủ tục. Cùng với đó, mục đích của nhiều doanh nghiệp lên sàn này cũng bị nhiều nhà đầu tư đặt dấu hỏi khi liên tục vi phạm quy định gây thiệt hại không nhỏ cho nhà đầu tư.

Tóm lại, trong bối cảnh khó xác định chất cổ phiếu ở sàn đăng ký giao dịch UPCoM thì việc cấp thiết nhất là các cơ quan quản lý cần có những biện pháp mạnh hơn cũng như quản lý chặt chẽ hơn để bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư. Tuy nhiên, trước khi chờ đợi giải pháp từ cơ quan quản lý, thì nhà đầu tư vẫn nên trang bị đầy đủ kiến thức cũng như tìm hiểu rõ về doanh nghiệp mình dự định đầu tư để tránh những rủi ro không đáng có.


Thị trường chứng khoán

Vietstock Daily 27/06: Xu hướng chưa rõ ràng

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   1 phút trước

Sự thận trọng đang chi phối tâm lý nhà đầu tư trên thị trường. Sự đảo trụ luân phiên của các nhóm ngành giúp thị trường diễn biến không quá bi quan. Chiến lược giao dịch trong giai đoạn này là nên giữ tỷ trọng cổ phiếu ở mức trung bình khi xu hướng thị trường đang ngày càng khó đoán.


Chi tiết cách thức giao dịch CW

Thị trường chứng khoán  |   NDH  |   5 giờ trước

(NDH) Biên độ giao dịch giá CW từng phiên sẽ bằng giá chứng quyền cộng/trừ với biến động giá cổ phiếu cơ sở, với bước giá 10 đồng. Giá đóng cửa phiên giao dịch hôm trước sẽ là giá tham chiếu cho phiên giao dịch hôm sau.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 16,040
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,400
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,900
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 39,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 37,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,340
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,810
ANV CTCP Nam Việt 27,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 26,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 7,020
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,370
BBC CTCP Bibica 71,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,200
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 19,100
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,900
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 43,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,300
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 13,150
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 80,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 27,700
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,100
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,300
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 5,950
CDC CTCP Chương Dương 16,600
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 22,400
CLC CTCP Cát Lợi 34,300
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 25,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,600
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 38,950
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 11,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,300
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 22,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,650
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 101,900
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,250
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 135,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,650
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,000
DHA CTCP Hóa An 36,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,300
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 29,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 21,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 29,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 23,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 57,200
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 900
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 37,900
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 11,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,900
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 41,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 23,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 11,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,600
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 28,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 17,500
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,700
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 21,000
CVN CTCP Vinam 14,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,400
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 21,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 34,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 8,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 30,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 700
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,200
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 43,100
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 15,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 13,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 10,900
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 13,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,300
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 70,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 62,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,300
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,400
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 17,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 21,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 18,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 2,300
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,400
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 7,300
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 18,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 7,500
HDM CTCP Dệt May Huế 22,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp