Logo Vinacorp

VN-Index :   -6.55
761.86   (-0.85%)
GTGD :   3,221.0 tỷ VNĐ
HNX-Index :   -0.69
97.96   (-0.70%)
GTGD :   491.0 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   +0.06
56.35   (+0.11%)
GTGD :   107.7 tỷ VNĐ
VN30-Index :   -8.17
728.47   (-1.11%)
GTGD :   1,293.3 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   -2.29
180.56   (-1.25%)
GTGD :   197.8 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
CTCK HSC lãi 95 tỷ đồng quý 1/2017, bán cổ phiếu Vietjet, mua HAG và HSG
Đăng 21/04/2017 | 13:48 GMT+7  |   CafeF
Đến 31/03/2017, HSC cho vay ký quỹ và cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán với tổng giá trị 3.029 tỷ đồng.

CTCK Thành phố Hồ Chí Minh (HSC, mã chứng khoán: HCM) đã công bố BCTC quý 1/2017 với doanh thu hoạt động đạt 217,7 tỷ đồng – tăng 32% so với quý 1/2016, trong đó đóng góp lớn nhất là doanh thu từ nghiệp vụ môi giới chứng khoán, đạt 94,5 tỷ đồng – tăng 24%. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu cũng tăng 25% lên 91,3 tỷ đồng. Lãi từ các tài sản tài chính gh nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) đạt 25 tỷ đồng, trong đó khoản chênh lệch tăng về đánh giá lại tài sản tài chính chỉ có 5 tỷ đồng, không lớn như của những CTCK khác như SSI hay VND.

HSC đạt gần 95 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 47%.

Theo thuyết minh của HSC, kinh doanh nguồn vốn là mảng đóng góp chính vào lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thuế với gần 59 tỷ đồng, đứng thứ 2 là môi giới và dịch vụ khách hàng với 31,6 tỷ đồng, còn tự doanh đóng góp gần 22 tỷ đồng.

Trong danh sách cổ phiếu đầu tư tính đến cuối quý 1/2017 của HSC xuất hiện thêm HAG của CTCP Hoàng Anh Gia Lai, CTCP Tập đoàn Hoa Sen (HSG). Từ năm trước, HSC cũng đã đầu tư vào Thế giới di động (MWG), GTNFOODS (GTN), Sabeco (SAB)…

Đáng chú ý, khoản đầu tư vào CTCP Hàng không Vietjet (VJC) không còn xuất hiện trong danh sách tài sản tài chính của HSC.

Đến 31/03/2017, HSC cho vay ký quỹ và cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán với tổng giá trị 3.029 tỷ đồng.

Mai Linh

Theo Trí thức trẻ

Thị trường
VN-Index -6.55 761.86 (-0.85%)
HNX-Index -0.69 97.96 (-0.70%)
UPCOM-Index +0.06 56.35 (+0.11%)
VN30-Index -8.17 728.47 (-1.11%)
HNX30-Index -2.29 180.56 (-1.25%)

USD/VND

GBP 31,504.25 -335.44 -1.06% 32,009.8 -335.44
EUR 24,814.87 -140.31 -0.57% 25,111.93 -140.31
USD 22,300 40 0.18% 22,370 40