Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +25.23 (+2.30%)
  • HNX-Index 132.58 +1.52 (+1.16%)
  • UPCOM-Index 58.25 +0.44 (+0.77%)
Thị trường chứng khoán
Cuộc đua tăng trưởng của các quỹ đầu tư
Đăng 17/04/2018 | 10:10 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Bối cảnh thị trường thuận lợi đã tạo điều kiện cho nhiều quỹ đầu tư đạt mức tăng trưởng tài sản ấn tượng trong quý I/2018. Tuy vậy, cùng với sự phân hóa dòng tiền, tái cấu trúc đầu tư diễn ra mạnh mẽ, hiệu quả hoạt động của các quỹ cũng phân hóa rõ nét và tất cả đều xếp sau VN-Index về mức độ tăng trưởng.

Hiệu quả hoạt động phân hóa

Quý I/2018, VN-Index tăng 19,3% nhờ sự bứt phá của hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn, đưa chỉ số đại diện sàn HOSE trở thành chỉ số chứng khoán tăng mạnh nhất thế giới và tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều quỹ ghi nhận hiệu quả đầu tư và tăng trưởng tài sản ròng ở mức cao.

Theo báo cáo của Vietnam Enterprise Investments Limited (VEIL) -quỹ đầu tư thuộc quản lý của Dragon Capital, đến ngày 29/3/2018, VEIL đạt mức tăng trưởng tài sản ròng/chứng chỉ quỹ (NAV/CCQ) tính theo USD là 17,4%, giá trị tài sản ròng tăng 17,9% so với cuối năm 2017.

Mặc dù 2 khoản đầu tư có giá trị lớn nhất của VEIL hồi đầu năm là MWG và VNM (chiếm lần lượt 8,8% và 7,5% giá trị tài sản ròng) giảm giá lần lượt 13,9% và 2,7% trong quý I/2018, nhưng hiệu quả sinh lời của Quỹ vẫn tốt nhờ sự bứt phá của các cổ phiếu ACB, MBB, KDH, GAS, HPG khi đều tăng giá trên 30%, đặc biệt là VJC với mức tăng giá 53,4%.

Tính đến cuối quý I/2018, ACB và MBB vươn lên chiếm giữ hai vị trí dẫn đầu trong tỷ trọng phân bổ giá trị tài sản ròng của VEIL với tỷ lệ lần lượt là 7,7% và 6,8%, đẩy MWG xuống vị trí thứ ba và VNM xuống vị trí thứ tư.

Một quỹ khác đầu tư vào cổ phiếu của các doanh nghiệp đầu ngành, cơ bản tốt là Vietnam Equity Fund (VEF) báo cáo mức tăng trưởng NAV/CCQ ngày 29/3/2018 đạt 12,8% so với đầu năm.

VEIL có quy mô giá trị tài sản ròng 107,8 triệu USD và cũng được Dragon Capital quản lý. Danh mục của VEF tập trung vào các cổ phiếu MWG, MBB, FPT, VNM, VHC, DHG, PNJ, VHC, CTD… Trong khi một số cổ phiếu tăng giá mạnh (MBB, FPT…) thì giá của khoản đầu tư lớn nhất là MWG giảm 13,9%, mức giảm giá lớn nhất là CTD, giảm 30,29%.

Tại Quỹ Vietnam Holdings (VNH) do Vietnam Holding Asset Management quản lý, giá trị tài sản ròng đạt 244,2 triệu USD vào ngày 29/3/2018, tăng 11,1% so với đầu năm; mức tăng NAV/CCQ đạt 15,05% so với đầu năm. Kết quả này là nhờ 9 cổ phiếu trong 10 mã được phân bổ giá trị tài sản ròng lớn nhất của VNH đều tăng giá trong quý I/2018 như PNJ, VCI, HPG… Mã giảm giá trong Top 10 là VNM, xếp thứ 9 về tỷ trọng phân bổ tài sản ròng của Quỹ.

VinaCapital Vietnam Opportunity Fund (VOF) được quản lý bởi Vina Capital là một trong những quỹ đầu tư có tài sản lớn nhất tại Việt Nam, với quy mô 1,22 tỷ USD tại ngày 30/3/2018. Quỹ này có giá trị tài sản ròng tăng 10,7% trong quý I/2018, còn mức mức tăng NAV/CCQ là 11,7%.

VOF không được hưởng lợi nhiều từ đợt tăng giá của nhóm ngân hàng như các quỹ thuộc Dragon Capital khi 2 cổ phiếu EIB và HDB chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong phân bổ giá trị tài sản ròng, đồng thời khoản đầu tư lớn thứ hai và thứ ba lần lượt là VNM và ACV giảm giá trong quý I/2018. Tuy nhiên, NAV/CCQ của VOF vẫn tăng nhờ khoản đầu tư lớn nhất là HPG và các cổ phiếu khác như ACV, KDH, PNJ, VJC tăng giá.

Quỹ có mức tăng NAV/CCQ thấp là PYN Elite Fund, cuối tháng 3/2018 tăng 1,6% so với cuối năm 2017. Sau khi đạt mức sinh lợi 2,8% trong tháng 1/2018, NAV/CCQ của PYN Elite Fund giảm 0,4% trong tháng 2 và giảm 0,8% trong tháng 3 do ảnh hưởng của khoản đầu tư lớn nhất và lớn thứ ba lần lượt là MWG và CII giảm giá, cùng với đồng EUR tăng giá. Trong khi đó, thị giá của khoản đầu tư lớn thứ hai là HBC đến hết tháng 3/2018 mới tương đương mức đầu năm.

Sự phân hóa trong kết quả đầu tư cũng diễn ra tại nhóm quỹ nội. Kết thúc quý I/2018, tăng trưởng NAV/CCQ của một số quỹ như sau: Quỹ đầu tư cổ phiếu Hưng Thịnh (VEOF) tăng 16,9%, Quỹ đầu tư doanh nghiệp hàng đầu (VFMVF4) tăng 17,4%, Quỹ lợi thế cạnh tranh bền vững (SSI-SCA) tăng 10,35%, Quỹ đầu tư cổ phiếu hàng đầu (VCBF-BCF) tăng 6,4%, Quỹ đầu tư cân bằng chiến lược VCBF (VCBF-TBF) tăng 5,8%...

Giá trị tài sản đầu tư của hầu hết các quỹ có xu hướng tăng, trong đó VCBF-BCF tăng 75%, VCBF-TBF tăng 15,4%, cho thấy dòng tiền đang có xu hướng chọn đầu tư vào quỹ.

Trật tự tăng trưởng của các quỹ

Hoạt động tái cấu trúc các khoản đầu tư của nhiều quỹ diễn ra sôi động trong quý I/2018.

Tại VEIL, một trong những quỹ đầu tư có quy mô lớn nhất tại Việt Nam với giá trị tài sản ròng hơn 1,8 tỷ USD, trong danh sách 10 cổ phiếu phân bổ tỷ trọng giá trị tài sản ròng lớn nhất đến cuối quý I/2018 đã ghi nhận sự ra đi của FPT, thay vào đó là khoản đầu tư vào Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SAB), chiếm tỷ trọng 5,4%, đứng thứ 5 trong danh mục.

Theo Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD), các quỹ thành viên Dragon Capital đã nhận chuyển nhượng 15,3 triệu cổ phiếu (tương đương 2,3%) tổng số cổ phiếu của SAB từ Nogard Pte. Ltd của Singapore trong ngày 15/3/2018. Trong đó, VEIL là quỹ mua nhiều nhất với 8,097 triệu đơn vị.

Giao dịch này diễn ra chỉ ít ngày sau khi VEIL bán 500.000 cổ phiếu FPT và giảm lượng nắm giữ về 11,143 triệu cổ phiếu trong phiên 12/3. Trước đó, VEIL liên tục bán ra cổ phiếu SAM của SAM Holdings, giảm khối lượng sở hữu từ hơn 5 triệu đơn vị ngày 8/2 xuống 125.000 đơn vị ngày 27/2/2018.

ảnh 1 
Giá mua hơn 8 triệu cổ phiếu SAB ngày 15/3/2018 không được công bố, nhưng với mức giá đóng cửa phiên giao dịch cùng ngày trên sàn HOSE là 214.000 đồng/cổ phiếu, ước tính VEIL đã phải chi khoảng 1.730 tỷ đồng (tương đương 76 triệu USD). Khoản đầu tư của VEIL vào doanh nghiệp chiếm 50% thị phần bia tại thị trường Việt Nam gần như lập tức đem lại hiệu quả khi thị giá SAB liên tiếp có diễn biến tăng, ngày 29/3/2018 đạt 339.000 đồng/cổ phiếu.

Trong khi đó, VOF năng động trong việc tìm kiếm cơ hội từ những đợt chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) hay cổ phiếu sắp niêm yết. Sau các thương vụ như chi khoảng 11 triệu USD mua cổ phiếu FPT Retail (FRT) tháng 8/2017, chi gần 11 triệu USD mua cổ phiếu Ngân hàng Phương Đông (OCB) tháng 10/2017, chi 22 triệu USD mua cổ phiếu Ngân hàng HDBank (HDB) tháng 12/2017 và đạt được kết quả tích cực, VOF tiếp tục đầu tư vào một số cổ phiếu loại này trong quý I/2018.

Báo cáo của VOF cho biết, Quỹ đã chi khoảng 25 triệu USD để mua cổ phần trong đợt đấu giá cổ phần Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn (BSR), chi hơn 20 triệu USD mua cổ phần Tổng công ty Điện lực dầu khí Việt Nam (POW) trong đợt IPO tháng 1/2018. Đến cuối tháng 2/2018, BSR xuất hiện trong danh sách 10 cổ phiếu niêm yết có tỷ trọng giá trị tài sản ròng lớn nhất trong danh mục nắm giữ của VOF.

Sau đó, VOF chi 32,5 triệu USD để mua cổ phiếu Công ty cổ phần Ba Huân và mới đây, Quỹ chi 10 triệu USD mua cổ phiếu Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ (Cenland). Ba Huân là một trong những nhà cung cấp trứng và thịt gia cầm hàng đầu Việt Nam với khoảng 30% thị phần trứng trong nước, còn Cenland đang chiếm khoảng 30% thị phần môi giới bất động sản cả nước.

Ngoài VEIl, VEF hay VOF, thị trường cũng liên tục đón nhận thông tin thoái vốn và tái đầu tư vào các cổ phiếu mới của các quỹ đầu tư khác như America LLC, AFC Viet Nam Fund, các quỹ thuộc Norges Bank, Mekong Capital, PXP Việt Nam…, góp phần giúp giá trị giao dịch bình quân trên thị trường trong quý I/2018 tăng 137% so với cùng kỳ năm 2017 và tạo sóng cho không ít cổ phiếu.

Dù có sự phân hóa trong hiệu quả hoạt động quý I/2018, nhưng phần lớn các quỹ cả nội và ngoại đã có một quý đầu năm khá thành công khi tỷ suất sinh  lời từ 5 - 19% (trừ Quỹ PYN Elite). VN-Index tăng trưởng tích cực, nhiều cổ phiếu tăng giá và thiết lập các đỉnh mới, đặc biệt tại nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, đã tạo điều kiện thuận lợi cho quỹ tìm kiếm lợi nhuận. Tất nhiên, các quỹ cũng phải ứng phó với các biến động của thị trường, chủ động tái cấu trúc các khoản đầu tư, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới hiệu quả hơn.

Sự phân tích chặt chẽ, tuân thủ kỷ luật nghiêm ngặt từ lựa chọn cổ phiếu, phân bổ danh mục, quản trị rủi ro đến giao dịch, sẵn sàng cắt lỗ, chốt lời khi đạt mục tiêu là những yếu tố quan trọng làm nên thành công của các quỹ. Bên cạnh đó là tầm nhìn dài hạn và bản lĩnh vững vàng, nhất là trong bối cảnh thị trường sau khi trải qua giai đoạn tăng nóng đã liên tục đối mặt với những áp lực điều chỉnh.

Khắc Lâm

Thị trường chứng khoán

Cổ phiếu “vua” chắt lọc cơ hội

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   23 giờ trước

(ĐTCK) Kinh tế vĩ mô ổn định, thị trường chứng khoán thuận lợi... là điều kiện tốt để các ngân hàng đưa cổ phiếu giao dịch trên sàn chứng khoán, đồng thời tạo nguồn hàng mới cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, thành công chỉ đến với nhà đầu tư biết nắm bắt cơ hội.

Trao giấy phép hoạt động cho Công ty Chứng khoán NH Việt Nam

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Trong khuôn khổ chương trình xúc tiến đầu tư tại Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng chủ trì, chiều 19/4, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Trần Văn Dũng đã đến thăm Công ty Đầu tư và Chứng khoán NH (Hàn Quốc) và trao Giấy phép hoạt động cho Công ty Chứng khoán NH Việt Nam.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 69,917
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,800
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,510
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,850
ANV CTCP Nam Việt 25,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 31,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 14,650
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,800
BBC CTCP Bibica 75,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,510
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 39,450
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,650
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 29,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 61,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 99,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 34,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,950
CDC CTCP Chương Dương 16,550
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 32,000
CLC CTCP Cát Lợi 34,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,640
CLL CTCP Cảng Cát Lái 31,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,950
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 5,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 147,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 33,500
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 33,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 79,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,190
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,250
DHA CTCP Hóa An 29,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 48,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 5,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,500
AME CTCP Alphanam E&C 12,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 27,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 30,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,900
B82 CTCP 482 2,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 30,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,400
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 35,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 28,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 41,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,900
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,100
CVN CTCP Vinam 7,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 80,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 28,100
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 19,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,300
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,700
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 14,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 13,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,700
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 4,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.