Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +26.82 (+2.49%)
  • HNX-Index 126.24 +1.55 (+1.24%)
  • UPCOM-Index 59.56 +0.26 (+0.43%)
Thị trường chứng khoán
Doanh nghiệp ngành than: Vừa phục hồi vừa lo
Đăng 11/08/2017 | 13:00 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Bức tranh ngành than nửa đầu năm 2017 tuy đã mang gam màu tươi sáng hơn, song ngành này vẫn đang phải gồng mình vượt khó, đối diện với tỷ lệ hàng tồn kho gia tăng và những món nợ lớn phải trả.

Tăng trưởng nhỏ giọt

Kết thúc quý II/2017, CTCP Than Mông Dương-Vinacomin (MDC) ghi nhận doanh thu 399 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 562,5 triệu đồng, trong khi cùng kỳ 2016 lỗ ròng 3,442 tỷ đồng. Ông Nguyễn Quế Thanh, Giám đốc MDC cho biết, nhờ doanh thu tăng và chi phí tài chính giảm, nên MDC đã có lãi trong nửa đầu năm.

CTCP Than Đèo Nai-Vinacomin (TDN) cũng đã thoát lỗ và có lãi trở lại sau 6 tháng đầu năm. Cụ thể, TDN lãi ròng 3 tỷ đồng trong quý II, còn cùng kỳ 2016 lỗ 2,12 tỷ đồng. Lũy kế 6 tháng 2017, TDN lãi ròng 3,3 tỷ đồng, gấp 3 lần cùng kỳ 2016. Ông Phạm Duy Thanh, Giám đốc TDN cho biết, quý II/2016, Công ty đã trích dự phòng tài chính cho khoản đầu tư tại CTCP Nhiệt điện Cẩm Phả-Vinacomin. Quý II/2017, TDN hoàn trích dự phòng tài chính 3,5 tỷ đồng, dẫn đến tăng lợi nhuận.

Tương tự, CTCP Than Cọc Sáu (TC6) cũng đã tạm qua “cơn bĩ cực”. Cụ thể, sau khi thua lỗ 8,8 tỷ đồng vào quý III/2016, TC6 đã ghi nhận doanh thu 585 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 2,2 tỷ đồng trong quý II/2017 (cùng kỳ 2016 chỉ đạt gần 298 triệu đồng), nâng lợi nhuận sau thuế lũy kế 6 tháng lên 5,8 tỷ đồng.

Đạt lợi nhuận cao nhất trong các doanh nghiệp ngành than đang niêm yết phải kể đến CTCP Than Hà Lầm-Vinacomin (HLC), với con số lãi ròng quý II/2017 đạt 23,1 tỷ đồng. Theo Giám đốc HLC, ông Trần Mạnh Cường, đạt được kết quả này là do năm 2017, tình hình tiêu thụ than của Công ty ổn định, doanh thu tăng mạnh, từ đó đạt lợi nhuận cao.

Những nỗi lo

Mặc dù kết quả kinh doanh có nhiều khả quan, song cổ phiếu của phần lớn các doanh nghiệp ngành than trên sàn đều không có nhiều đột biến, thậm chí nhiều cổ phiếu liên tiếp giảm điểm như TVD, MDC, TC6… Ngay với HLC, dù có lợi nhuận cao nhất, song cổ phiếu cũng giảm điểm. Cụ thể, từ 3/8-9/8, cổ phiếu HLC có 3 phiên đứng giá ở mức 24.800 đồng/CP, trước khi giảm điểm 2 phiên liên tiếp về 20.200 đồng/CP. 

Bên cạnh đó, bức tranh của doanh nghiệp ngành than cũng chưa hẳn “toàn màu hồng” khi đang phải đối mặt với các vấn đề về hàng tồn kho lớn, hay gánh nặng nần cả trong ngắn và dài hạn.

Đơn cử, tại MDC, lợi nhuận tài chính trong quý II/2017 không khả quan khi bị âm 11 tỷ đồng. Báo cáo tài chính của MDC cho thấy, tính đến 30/6/2017, Công ty lỗ 391 triệu đồng trong hoạt động đầu tư, phải chi 30 tỷ đồng cho các chi phí lãi vay. Nợ phải trả của MDC tính đến hết tháng 6/2017 là hơn 988,5 tỷ đồng, trong đó có 444,6 tỷ đồng nợ ngắn hạn và 543,8 tỷ đồng nợ dài hạn.

Là doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao nhất, song HLC cũng là đơn vị gánh khoản nợ lớn nhất trong khối các doanh nghiệp than trên sàn. Tính đến 30/6/2017, nợ phải trả của HLC là 4.018 tỷ đồng, trong đó có 963,5 tỷ đồng nợ ngắn hạn và 3.005 tỷ đồng nợ dài hạn.

Về hàng tồn kho, TDN có tổng hàng tồn kho từ đầu năm đến ngày 30/6/2017 đạt khoảng 167 tỷ đồng. Đáng chú ý, hàng tồn kho của TDN có xu hướng tăng cao hơn so với đầu năm (tăng hơn 40 tỷ đồng) chủ yếu đến từ chi phí sản xuất-kinh doanh dở dang và các sản phẩm thành phẩm.

Cùng với đó, TDN cũng có nỗi lo phải trả về các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn. Báo cáo tài chính quý II/2017 của TDN cho thấy, Công ty có 150 tỷ đồng khoản vay ngắn hạn và hơn 211 tỷ đồng khoản vay dài hạn.

Tương tự, TC6 cũng đang “đau đầu” xử lý hàng tồn kho. Cụ thể, tính đến 30/6/2017, doanh nghiệp này ghi nhận 338 tỷ đồng hàng tồn kho, tăng gần gấp đôi so với hồi đầu năm (175,8 tỷ đồng). Trong khi đó, TC6 lại không có dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải trả tính đến hết tháng 6 năm nay lên tới 1.382 tỷ đồng.

Bước vào quý III, các doanh nghiệp ngành than sẽ còn đối diện với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề về thời tiết khi bắt đầu vào mùa mưa, gây nhiều bất lợi cho hoạt động khai thác.

Theo giới quan sát, quý III là thời điểm khó khăn nhất trong năm đối với các doanh nghiệp ngành than. Để vượt qua thách thức, các doanh nghiệp cần tính toán cẩn trọng, giải quyết đồng bộ các tồn tại về nhân sự, quy mô ngành, điều kiện địa chất…, mới mong bớt lỗ và duy trì tốc độ tăng trưởng.

Hải Minh

Thị trường chứng khoán

Diễn biến cổ phiếu cần quan tâm tuần qua

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Trong tuần giao dịch đầy hứng khởi của của năm mới, tâm lý nhà đầu tư tỏ ra khá thoải mái, dòng tiền tuy không chảy ồ ạt, nhưng vẫn giữ được sự tự tin, qua đó, đủ để tạo động lực cho VN-Index tăng hơn 43 điểm. Nhiều cổ phiếu được các công ty chứng khoán khuyến nghị mua đã có tuần giao dịch xanh ngắt, trong đó giành chiến thắng lớn là DXG, QNS, VRC.

Chờ “làn gió mới” IPO năm Mậu Tuất

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Sau thành công của hoạt động cổ phần hóa trong năm 2017, với những thương vụ IPO tiêu biểu tại Tổng công ty Thanh Lễ (TLP), Tổng công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp - IDICO (IDC)..., hay việc bán vốn nhà nước tại Vinamilk, Sabeco, Vinaconex…, hoạt động IPO, thoái vốn tiếp tục sôi động ngay từ đầu năm 2018, gợi mở cho nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội sinh lời hiệu quả.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 62,800
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,250
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,010
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 7,720
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,650
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,710
ANV CTCP Nam Việt 16,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 72,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,850
BBC CTCP Bibica 85,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,900
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 37,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 31,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 93,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,700
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 84,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,240
CDC CTCP Chương Dương 17,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 36,500
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,320
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,700
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,820
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,370
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,150
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,850
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 181,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 30,400
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 34,850
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,450
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,600
DHA CTCP Hóa An 30,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 44,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 8,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 15,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 30,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 32,400
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,900
B82 CTCP 482 2,700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,200
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 17,600
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,600
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 25,700
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 700
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,500
CVN CTCP Vinam 7,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 99,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 6,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 7,800
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 28,900
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 15,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 15,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,300
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 25,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.