Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 828.29 +8.86 (+1.08%)
  • HNX-Index 109.84 +0.54 (+0.50%)
  • UPCOM-Index 54.40 +0.07 (+0.13%)
Doanh nghiệp
Giá SBT đã gần tiệm cận giá BHS trước lúc hủy niêm yết, lãnh đạo SBT kỳ vọng vốn hóa thị trường đạt 950 triệu USD trong năm tới
Đăng 12/10/2017 | 14:09 GMT+7  |   NDH
(NDH) Chênh lệch giá giữa cổ phiếu BHS lúc hủy niêm yết với cổ phiếu SBT hiện tại chỉ còn gần 2.000 đồng. Nhưng cổ phiếu SBT vẫn đang trong xu thế giảm trong thời gian gần đây.

Trading ngắn hạn không còn có lời?

Thương vụ sáp nhập CTCP Đường Biên Hòa (BHS) vào CTCP Mía đường Thành Thành Công Tây Ninh (HOSE: SBT) đã được đồn đoán từ năm 2016 khi Tập đoàn Thành Thành Công (TTC Group) hé lộ chiến lược thâu tóm và cơ cấu lại mảng kinh doanh mía đường thông qua M&A. Tuy nhiên phải đến tháng 4/2017 việc sáp nhập mới được công bố chính thức, và cũng từ đây giá cổ phiếu BHS cùng SBT bắt đầu thăng hoa gây sự chú ý cho nhiều nhà đầu tư.

Vỏn vẹn từ cuối tháng 4 cho đến đầu tháng 8, SBT đã nhảy vọt từ 24.200 đồng lên 41.700 đồng vào đầu tháng 8, tăng 72,3%. Còn BHS không kém cạnh tăng từ 12.000 đồng lên 26.000 đồng, tăng 117% cũng trong khoảng thời gian trên. Mặt khác, chênh lệch giá giữa hai cổ phiếu trên khá lớn trong khi tỷ lệ hoán đổi chỉ là 1 cổ phiếu BHS đổi 1,02 cổ phiếu SBT.

Sự chênh lệch giá giữa hai cổ phiếu cùng việc hai ông lớn ngành đường sáp nhập sẽ nắm 30% thị phần trong nước thực sự đã kích thích lòng tham của nhiều nhà đầu tư. Cho đến phiên giao dịch cuối cùng của cổ phiếu BHS vào 29/8/2017 tại HOSE, chênh lệch giá giữa hai cổ phiếu này là 9.400 đồng (BHS giá 22.000 đồng/cp và SBT giá 31.400 đồng/cp), một mức sinh lời đáng để nhà đầu tư "đặt cược" nắm giữa BHS đến lúc thực hiện hoán đổi xong.

Sau hơn 1 tháng kể từ khi cổ phiếu BHS chính thức hủy niêm yết, tiến trình sáp nhập vẫn theo đúng lộ trình. Tính đến 10/6, SBT đã hoàn tất khâu tăng vốn, thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh cho công ty con là CTCP Đường Biên Hòa thành Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa – Đồng Nai. Cổ phiếu BHS cũng đã được thông báo rút khỏi tài khoản nhà đầu tư do hoán đổi cổ phiếu để sáp nhập vào SBT.

Ngoài ra, SBT vừa thống nhất được thời gian chốt danh sách cổ đông có quyền dự họp ĐHĐCĐ thường niên niên độ 2016 – 2017 là 6/11/2017. Thời gian tổ chức họp dự kiến vào 20/11/2017. Như vậy, thời gian cổ phiếu BHS đã hủy niêm yết được giao dịch trở lại dưới mã SBT không còn xa nữa. Thế trong nhiều phiên trở lại đây, cổ phiếu SBT liên tục rớt giá, tính đến phiên 12/10/2017 đã rớt về mốc 24.100 đồng/cp, về với mức tương đương trước khi thông tin sáp nhập chính thức được công bố.

Xét ra thì chêch lệch giữa cặp đôi BHS và SBT chỉ còn vỏn vẹn gần 2.000 đồng, nếu SBT tiếp tục giảm thì mộng kiếm lời chênh lệch giá của nhà đầu tư sau gần 2 tháng coi như công cốc. Đối với những nhà đầu tư lỡ mua BHS ở đỉnh 26.000 đồng/cp thì đến nay đã bị lỗ.

Mục tiêu vốn hóa thị trường 850 – 950 triệu USD năm 2017 - 2018

Trong ngắn hạn cổ phiếu SBT đang giảm khá nhiều so với mức tăng cao trước đó, đồng thời khi 303,8 triệu cổ phiếu SBT phát hành thêm để hoán đổi với BHS chính thức được niêm yết bổ sung để đưa vào giao dịch có thể khiến cổ phiếu này giảm thêm nữa.

Tuy nhiên, xét về triển vọng dài hạn, trước khi sáp nhập cả SBT lẫn BHS đều hoạt động kinh doanh có lãi và có vị thế trong ngành, sau khi sáp nhập quy mô SBT sẽ tăng gấp đôi tạo lợi thế cạnh tranh trong thương lượng các nhà cung cấp để giảm giá thành sản phẩm. Đồng thời những điểm mạnh cả hai bên có thể bổ trợ nhau như BHS có hệ thống bán lẻ rất tốt, thương hiệu mạnh và SBT thì tập trung khâu sản xuất.

Sau khi sáp nhập BHS, Công ty đặt mục tiêu ổn định diện tích mía đầu tư, phát triển nguyên liệu tự chủ, giảm giá thành canh tác, chuyên môn hóa hoạt động, chức năng quản lý bằng công nghệ thông tin… Cụ thể, Công ty đưa ra kế hoạch năng lực sản xuất niên độ 2017 – 2018 là 48,600 tấn mía/năm, đến 2020 sẽ đạt 51.100 tấn mía/ngày. Đi cùng với đó, SBT tiếp tục mở rộng diện tích vùng nguyên liệu với đích đến là đạt trên 53.000 ha vào niên vụ 2019 – 2020, tăng 11.000 ha so với hiện tại. Tăng năng suất mía đầu tư đến 2020 đạt bình quân 77 tấn/ha, năng suất mía nông trường bình quân đạt trên 80 tấn ha, diện tích mía đầu tư được tưới chiếm 35% và 96% diện tích mía nông trường có tưới.

Theo đó, mục tiêu doanh thu thuần niên độ 2017 – 2018 là 9.900 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 680 tỷ đồng, đến 2019 – 2020 sẽ đạt mức lần lượt 14.891 tỷ và 1.135 tỷ đồng.

Đồng thời, Công ty vẫn tiếp tục đẩy mạnh tái cấu trúc, mở rộng quy mô thông qua các thương vụ M&A doanh nghiệp cùng ngành, nâng cao năng lực cạnh tranh chuẩn bị cho hội nhập khi mở cửa thị trường đường năm 2018.

SBT kỳ vọng năm 2017 – 2018 sẽ đạt giá trị vốn hóa thị trường 850 – 950 triệu USD. Việc việc vốn điều lệ duy trì ở 5.570 tỷ đồng, mức giá cổ phiếu SBT mà ban lãnh đạo mong muốn đạt được nằm trong khoảng 34.000 đồng đến 38.716 đồng.

Ngoài ra, một trong những vấn đề HĐQT trình cổ đông tại ĐHĐCĐ thường niên tới đây là đổi tên công ty và đổi ngành nghề kinh doanh để điều chỉnh tỷ lệ sở hữu cho nhà đầu tư nước ngoài.


Doanh nghiệp

PXC: Quý 3 lãi gấp 8 lần nhưng 9 tháng vẫn lỗ, vốn âm 24 tỷ đồng

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   2 giờ trước

Theo báo cáo tài chính tổng hợp quý 3/2017, CTCP Phát triển Đô thị Dầu khí (UPCoM: PXC) ghi nhận lãi ròng 3.5 tỷ đồng, gấp 8 lần mức 437 triệu đồng của cùng kỳ. Tuy nhiên do 6 tháng lỗ 11 tỷ đồng nên lũy kế 9 tháng PXC vẫn lỗ 7.6 tỷ đồng, cao hơn mức lỗ 3 tỷ đồng của 9 tháng 2016.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 16,600
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 84,500
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 9,700
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,600
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,700
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,600
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,500
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 9,400
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,800
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,750
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,660
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,050
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,600
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,980
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 52,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,750
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,550
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 111,000
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,780
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,550
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 32,600
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 21,500
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 18,400
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,300
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 76,200
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,200
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,800
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,700
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 31,700
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 18,050
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,400
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,300
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 35,200
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 74,300
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,740
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 18,100
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,300
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,650
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,000
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 53,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,050
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 212,400
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,400
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 54,900
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 11,150
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 22,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 34,150
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 35,000
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 113,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 4,950
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 32,800
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 18,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 11,500
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,400
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 14,400
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 30,600
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,700
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,500
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,300
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,800
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 8,200
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,300
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,900
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,800
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 23,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,600
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 26,600
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,800
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 36,100
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 18,000
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 5,800
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,700
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,800
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,000
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 30,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,000
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,150
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 21,000
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 4,900
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,600
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,800
D11 Công ty Cổ phần Địa ốc 11 (RES 11 JSC) 13,500
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 28,700
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 26,700
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 32,000
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,600
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 7,800
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 5,400
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,000
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,300
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 30,900
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 21,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 20,000
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 12,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,100
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,700
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,800
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,000
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,000
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,800
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,300
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 14,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 47,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 9,000
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 5,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 17,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 66,500
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 14,500
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.