Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 0.00 0 (0%)
  • HNX-Index 0.00 0 (0%)
  • UPCOM-Index 0.00 0 (0%)
Doanh nghiệp
Hoạt động đàm phán gia hạn trái phiếu diễn ra ồ ạt sau Nghị định 08
Đăng 08/06/2023 | 13:12 GMT+7  |   VietStock
Khi Nghị định 08/2023/NĐ-CP được ban hành đầu tháng 3, thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) được kỳ vọng sẽ “ấm” dần lên, xuất hiện nhiều đợt phát hành với khối lượng huy động hàng ngàn tỷ đồng. Thế nhưng, thực tế lại không như kỳ vọng.

Hoạt động đàm phán gia hạn trái phiếu diễn ra ồ ạt sau Nghị định 08

Khi Nghị định 08/2023/NĐ-CP được ban hành đầu tháng 3, thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) được kỳ vọng sẽ “ấm” dần lên, xuất hiện nhiều đợt phát hành với khối lượng huy động hàng ngàn tỷ đồng. Thế nhưng, thực tế lại không như kỳ vọng.

Theo số liệu từ Hiệp hội Thị trường Trái phiếu Việt Nam (VBMA), trong tháng 3 có 10 đợt phát hành trái phiếu riêng lẻ và 1 đợt phát hành trái phiếu ra công chúng với tổng giá trị 26,425 tỷ đồng. Nhưng đến tháng 4, chỉ có 1 đợt phát hành trái phiếu riêng lẻ và 1 đợt phát hành ra công chúng với tổng giá trị 2,671 tỷ đồng, thấp hơn đến 90% so với tháng trước và thấp hơn 84% so với cùng kỳ năm trước. Còn theo các dữ liệu mới nhất, con số này trong tháng 5 là bằng “không” (tính tới 26/05).

Lũy kế từ đầu năm, tổng giá trị trái phiếu phát hành đạt 31,658 tỷ đồng, với 7 đợt ra công chúng trị giá 5,521 tỷ đồng (chiếm 17%) và 15 đợt riêng lẻ trị giá 26,137 tỷ đồng (chiếm 83%).

Cũng theo VBMA, hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục trầm lắng do các yếu tố bất lợi từ cuối năm 2022 vẫn còn, song song đó là khó khăn về dòng tiền khiến doanh nghiệp chậm trả lãi và gốc trái phiếu. Tổng giá trị đáo hạn TPDN trong thời gian còn lại của năm 2023 là 195,265 tỷ đồng, dẫn đầu là nhóm bất động sản (101,179 tỷ đồng), theo sau là ngân hàng (31,661 tỷ đồng).

Nguồn: VBMA

Đằng sau việc chậm thanh toán lãi trái phiếu

Theo Bộ Tài chính, trong quý 1/2023, có 69 doanh nghiệp phát hành chậm thanh toán gốc, lãi TPDN với tổng giá trị chậm thanh toán khoảng 19,200 tỷ đồng. Theo thống kê của người viết, từ đầu tháng 4 đến hết tháng 5 (theo ngày công bố thông tin), có khoảng 26 doanh nghiệp công bố thông tin bất thường về việc chậm thanh toán gốc và lãi trái phiếu. Đại đa số doanh nghiệp đều gặp khó khăn về dòng tiền, chưa thu xếp kịp nguồn tiền để thanh toán lãi cho trái chủ, tập trung phần lớn ở nhóm doanh nghiệp bất động sản.

Cụ thể, mới đây CTCP Đầu tư và Dịch vụ Đất Xanh Miền Nam (ĐXMN) có thông tin bất thường về việc chậm thanh toán gốc, lãi trái phiếu MNRCH2123001 lần thứ 5. Theo kế hoạch, Đất Xanh Miền Nam phải thanh toán kỳ lãi thứ 12 đến thứ 16 trong thời gian từ 15/02 - 31/05, nhưng do chưa thu xếp kịp nguồn thanh toán nên ĐXMN đã có công văn về việc chậm thanh toán lãi, lùi về ngày 30/06 sẽ thanh toán hết tất cả kỳ trên với tổng số tiền khoảng hơn 7.7 tỷ đồng. Năm 2022, Công ty lỗ sau thuế 122 tỷ đồng, năm trước đó chỉ lãi gần 16 triệu đồng.

CTCP Tập đoàn Thái Tuấn cũng chưa thanh toán tiền gốc của trái phiếu TTDCH2122001 và trái phiếu TTDCH2122002, lần lượt là 300 tỷ đồng và 500 tỷ đồng, dù thời gian đáo hạn đã qua đi. Số tiền lãi chưa thanh toán hơn 71 tỷ đồng.

Số tiền lãi mà CTCP Kinh doanh Bất động sản S-Việt Nam (mã trái phiếu SVNCH2124001) chưa thanh toán cho trái chủ (ngày 07/04) vẫn còn hơn 106 tỷ đồng, trong khi số tiền gốc 2,500 tỷ đồng còn bỏ ngỏ.

Tương tự, CTCP Đầu tư Summer Beach chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán trái phiếu mã SUJCH2125001 với tiền lãi hơn 55 tỷ đồng. Trái phiếu này phát hành ngày 30/12/2021, kỳ hạn 48 tháng với tổng giá trị phát hành là 1,500 tỷ đồng.

Theo kế hoạch ngày 16/04, Công ty TNHH Viễn Thông Trịnh Gia Nguyễn sẽ trả lãi gần 576 tỷ đồng cho trái chủ (mã trái phiếu TRINHGIANGUYEN.BOND.2020). Nhưng trước đó, vào ngày 14/04, Công ty cho hay chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán với lý do đang đàm phán với trái chủ.

CTCP Hưng Vượng Developer, Công ty mẹ của CTCP Thương mại và Dịch vụ Danh Việt - chủ đầu tư dự án Venezia Beach theo kế hoạch phải trả hơn 34.7 tỷ đồng tiền lãi và 600 tỷ đồng tiền gốc trái phiếu HVDCH2123001 vào ngày 02/02, nhưng đến 27/04 Công ty vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ. Còn Công ty TNHH Xây dựng Hưng Phát chậm trả gần 161 tỷ đồng trong tổng số 250 tỷ đồng tiền gốc trái phiếu HPCCH2122001.

CTCP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc Nova (HOSE: NVL) là doanh nghiệp thời gian qua liên tục công bố thông tin bất thường về chậm thanh toán gốc và lãi trái phiếu. Gần nhất là ngày 22/05, NVL cho biết đang chậm thanh toán gần 53 tỷ đồng tiền lãi và 1,000 tỷ đồng gốc của trái phiếu mã NVLH2123014; NVL cho biết đang cùng các bên liên quan xin ý kiến gia hạn từ trái chủ. Trước đó, NVL cũng thông báo chậm thanh toán gốc và lãi trái phiếu NVLH2123007 (gần 3 tỷ liền lãi) và NVLH2123003 (220 tỷ đồng gốc và 9.2 tỷ tiền lãi).

Trong báo cáo mới đây của Chứng khoán SSI, kể từ quý 4/2022, đã có nhiều tranh chấp liên quan tới TPDN và hầu hết đều liên quan đến ngành bất động sản, nhiều chủ đầu tư đã rơi vào tình trạng ”vỡ nợ kỹ thuật” do vi phạm giá trị tài sản đảm bảo và không thu xếp thanh toán được gốc, lãi trái phiếu đúng hạn. Trong số chủ đầu tư đã niêm yết, NVL có thể là nhà phát hành lớn nhất rơi vào tình trạng như vậy.

SSI đánh giá, với Nghị định 08, nhà phát hành trái phiếu đã có khung pháp lý để đàm phán với trái chủ nhằm kéo dài thời gian đáo hạn trái phiếu hoặc hoán đổi trái phiếu đang lưu hành thành tài sản khác là bất động sản. Điều này đã giúp giảm bớt áp lực trả nợ ở một mức độ nhất định. Tuy nhiên, hầu hết trái phiếu được tái cấu trúc thành công đều do các trái chủ tổ chức nắm giữ, trong khi những trái phiếu bán cho nhà đầu tư nhỏ lẻ vẫn đang gặp khó khăn đàm phán. Do đó, áp lực trả nợ trái phiếu vẫn còn khá lớn.

Nhiều doanh nghiệp lùi kỳ hạn, tăng lãi suất trái phiếu

Trước bối cảnh hoạt động phát hành trái phiếu gần như “đóng băng”, việc đàm phán giữa tổ chức phát hành và trái chủ diễn ra sôi nổi. Dữ liệu từ VBMA cho thấy, trong tháng 4, có 20 doanh nghiệp đạt được thỏa thuận gia hạn kỳ hạn trái phiếu với trái chủ. Tháng 5, có thêm khoảng 16 doanh nghiệp đàm phán thành công với trái chủ về việc lùi kỳ hạn thanh toán và thay đổi các điều khoản khác có liên quan.

Gần nhất, CTCP Tập đoàn Sovico thông tin về việc lùi kỳ hạn các trái phiếu mã SVC06202301 và 7 trái phiếu có mã từ SVC07202301 đến SVC07202305 thêm 2 năm. Theo đó, trái phiếu SVC06202301 sẽ đáo hạn vào đầu tháng 06/2025, lô còn lại vào cuối tháng 07/2025. Đầu tháng 5, Doanh nghiệp này cũng lùi kỳ hạn 52 trái phiếu khác thêm 2 năm.

Một số tổ chức phát hành khác có thời gian lùi kỳ hạn trái phiếu tối đa 2 năm. Như trường hợp trái phiếu TRINHGIANGUYEN.BOND.2020 của Viễn Thông Trịnh Gia Nguyễn lùi kỳ hạn từ 84 tháng lên 108 tháng. Các nội dung về kỳ trả nợ gốc, lãi cũng được bổ sung.

Nội dung thay đổi về kỳ hạn của trái phiếu TRINHGIANGUYEN.BOND.2020
Nguồn: HNX

CTCP Địa ốc Phú Long hay CTCP Roman E&C cũng lùi thời hạn thanh toán trái phiếu thêm 24 tháng.

Ngày 12/05, CTCP Đầu tư Hội nhập Toàn Cầu (mã trái phiếu: GINCH2224001) bổ sung giá trị tài sản đảm bảo trái phiếu từ 410.5 tỷ đồng lên 506.5 tỷ đồng. Trước đó, Công ty chậm thanh toán gần 33 tỷ đồng lãi đến hạn ngày 14/04.

Thay đổi nội dung về kỳ trả lãi của trái phiếu GINCH2224001
Nguồn: HNX

CTCP Đầu tư Ngôi Sao Gia Định lùi thời gian đáo hạn thêm 1 năm trái phiếu GDSCH2123001. Sau điều chỉnh, trái phiếu có kỳ hạn 36 tháng, đáo hạn vào 10/05/2024. Song song đó, Công ty sẽ phải mua lại trước hạn toàn bộ trái phiếu với tiến độ theo từng thời điểm cụ thể. Mặt khác, nội dung tính lãi cho từng kỳ thanh toán cũng được điều chỉnh. Tăng lãi suất lên 13.5%/năm cho kỳ tính lãi 9 và 10 và 14%/năm cho kỳ 11 và 12.

CTCP Đầu tư Ngôi Sao Gia Định lùi thời gian đáo hạn thêm 1 năm trái phiếu GDSCH2123001
Nguồn: HNX

CTCP Kita Invest cũng kéo dài kỳ hạn trái phiếu thêm 6 tháng để giảm áp lực tài chính và ổn định hoạt động kinh doanh đối với lô trái phiếu 500 tỷ đồng (mã KITA.BOND2020.03). Ngày đáo hạn ban đầu 05/05 được lùi đến 05/11/2023.

Bên cạnh việc lùi thời gian đáo hạn trái phiếu, nhiều tổ chức phát hành còn tăng lãi suất thanh toán cho trái chủ hay gia hạn ngày thanh toán lãi.

Chẳng hạn, Bất động sản Phát Đạt (PDR) gia hạn lô trái phiếu PDR2123002 trị giá 148 tỷ đồng, tiến độ mua lại trái phiếu chia làm 3 đợt, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 7 tới đây, với tỷ lệ hoàn trả lần lượt mỗi tháng là 30%, 30%, 40%. Lãi suất hiện hành tăng từ 13% lên 15%/năm. Tương tự, 65 tỷ đồng trái phiếu PDR2123003 chia làm 3 đợt mua lại từ tháng 6 đến tháng 8, lần lượt mỗi tháng 30%, 30%, 40%.

CTCP Du lịch và Đầu tư Xây dựng Châu Á (mã trái phiếu CTACH2123001) cũng lùi thời gian đáo hạn thêm 1 năm và tăng lãi suất cố định trái phiếu từ 11% lên 12.6%/năm. Lô trái phiếu này có tổng trị giá 600 tỷ đồng, tính tới ngày 31/03, dư nợ còn 466 tỷ đồng.

Công ty TNHH Đầu tư Gia sản iWealth thay đổi điều khoản tính lãi đối với trái phiếu HBDCB2124001. Ở kỳ tính lãi đầu tiên, lãi suất 9%/năm, thay vì “tối đa” 9%/năm. Từ kỳ 2 đến kỳ 7, bằng tổng của 2.78% và lãi suất tham chiếu; kỳ thứ 8 đến ngày đáo hạn là 9%/năm.

Một doanh nghiệp khác là Công ty TNHH DCT Partners Việt Nam (mã trái phiếu DCTCH2124001) cũng thay đổi lãi suất. Theo đó, từ 28/06/2022 đến 28/06/2023 lãi suất cố định 12.3%/năm, các kỳ còn lại lãi suất cố định 10%/năm thay vì 10%/năm cho tất cả kỳ như trước.

Một số doanh nghiệp khác đạt được thỏa thuận về việc điều chỉnh thời gian thanh toán của các đợt mua lại trước hạn trái phiếu. CTCP Hưng Thịnh Land đã lùi thời gian mua lại lô trái phiếu mã HTLAND.2020.TV01 chậm hơn ngày 20/04 và trái phiếu H79CH2123002 chậm hơn ngày 19/04.

Nội dung điều chỉnh thời gian mua lại trái phiếu mã H79CH2123002
Nguồn: HNX

Ngày 17/05, Bộ Tài chính có công văn đề nghị các doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ có trái phiếu đáo hạn trong năm 2023 ưu tiên sử dụng mọi nguồn lực của doanh nghiệp để thanh toán nợ gốc, lãi trái phiếu đến hạn cho nhà đầu tư theo đúng cam kết. Trường hợp có khó khăn trong việc cân đối nguồn chi trả, doanh nghiệp phát hành chủ động đàm phán với nhà đầu tư để xem xét có các biện pháp hài hòa, hợp lý, hiệu quả để cơ cấu lại các khoản nợ trái phiếu, phương thức thanh toán phù hợp với tình hình thực tế và theo đúng quy định của pháp luật, bao gồm cả việc thanh toán bằng các tài sản khác và kéo dài kỳ hạn…

Doanh nghiệp phải tuân thủ chế độ công bố thông tin về phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định; các hành vi vi phạm tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định. Đồng thời, tiếp tục chủ động công bố thông tin, tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp để nhà đầu tư có đầy đủ thông tin chính thống về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Duy Khánh

FILI


Doanh nghiệp

Thua lỗ triền miên, doanh nghiệp của đại gia Đường “bia” bị siết nợ gần 500 tỷ đồng

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   17 giờ trước

Ngân hàng Indovina (IVB) chào bán khoản nợ có tài sản bảo đảm là bất động sản và cổ phiếu cho khoản vay của CTCP Đường Man với giá gần 500 tỷ đồng, trong bối cảnh doanh nghiệp của ông Nguyễn Hữu Đường (biệt danh Đường “bia”) chìm trong thua lỗ 4 năm qua.

OSVP CTCP OSEVEN 17,000
2TCORP CTCP Kỹ thuật Công trình Việt Nam 22,000
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 7,900
AAFC CTCP Xây dựng và Kiến trúc AA 3,000
ABBANK Ngân hàng TMCP An Bình 14,220
F88 Công ty Cổ phần Kinh doanh F88 10,200
ABCI CTCP Liên Doanh Quốc Tế ABC 21,000
ABCG CTCP Truyền thông ABC 10,000
ABSC CTCP Chứng khoán An Bình 30,000
AVICON CTCP Công trình Hàng không 23,667
ACCCO CTCP Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng Tp. Hồ Chí Minh 11,400
VIGECAM TCT Vật tư Nông nghiệp - CTCP 15,000
ACSVN CTCP ACS Việt Nam 15,000
ADCC CTCP Xây dựng Trang trí Kiến trúc ADC 17,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AESC CTCP XNK Nông sản và Thưc Phẩm Sài Gòn 45,000
AGRIMEXCM CTCP XNK Nông sản Thực phẩm Cà Mau 10,000
AGTC CTCP Du lịch An Giang - ANGIANG TOURIMEX 9,500
AGTEX28 Công ty 28 - AGTEX 12,500
VNAI CTCP Bảo hiểm Hàng không 9,200
AIRIMEX CTCP xuất nhập khẩu Hàng không 27,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
ALTC CTCP Âu Lạc 10,000
VNWIND CTCP Điện Cơ Thống Nhất 55,000
ALSIMEXCO CTCP Cung ứng & XNK Lao động Hàng không Việt Nam 15,000
UAMC CTCP Cơ khí ôtô Uông Bí 10,000
AMPHARCO CTCP Dược Phẩm Việt Nam - Ampharco 15,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
APC1 CTCP An Phú 8,000
APLACO CTCP Nhựa cao cấp Hàng Không 14,500
SAPT CTCP Kinh doanh Thủy hải sản Sài Gòn 12,000
FLCS CTCP Chứng khoán FLC 15,000
ARTEXPORT CTCP Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ 50,000
ARTEXTL CTCP Xuất Nhập khẩu Mỹ Nghệ Thăng Long 9,000
ASAC CTCP Tơ tằm Á Châu 11,000
ASECO Công ty cổ phần 32 27,750
BAROTEX CTCP Thương mại và Đầu tư Barotex Việt Nam 15,000
BASEAFOOD CTCP Chế biến XNK Thủy Sản Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 11,000
BBCC CTCP Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa 20,000
BBDC CTCP Bao bì Dược 15,000
BC14 Công ty cổ phần Cầu số 14 50,000
BCRES CTCP Thương mại và Địa ốc Bình Chánh 19,000
BD10 CTCP Bạch Đằng 10 30,000
RTDC CTCP Phát triển Phát thanh Truyền hình 14,500
BDHC CTCP Thủy điện Bình Điền 10,000
BESEACO CTCP Thủy sản Bến Tre 12,000
BFIC CTCP Đầu tư Tài chính BIDV 2,500
BIANFISHCO CTCP Thủy sản Bình An 5,000
BICONSI CTCP Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương 12,000
BIGAMEX CTCP May Bình Minh 14,000
TLD CTCP Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Thăng Long 5,130
PHALE CTCP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 21,200
EMC1 CTCP Cơ Điện Thủ Đức 11,000
EVNLC CTCP Bất động sản Điện lực Miền Trung 7,000
FPTS CTCP Chứng khoán FPT 12,000
HABECO Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội 60,000
HDBANK Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM 36,083
HTC1 CTCP Xi Măng Hà Tiên 1 16,000
HTT CTCP Thương mại Hà Tây 1,600
NCTS CTCP Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài 77,000
PCC1 CTCP Xây Lắp Điện I 30,000
NT2 CTCP Điện Lực Dầu Khí Nhơn Trạch 2 22,150
PYMEPHARCO CTCP Pymepharco 45,000
SAB Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn 57,500
SHJC CTCP Thủy Điện Sê San 4A 10,000
TANCANG CTCP Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng 41,000
TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 46,400
THI CTCP Thiết Bị Điện 29,000
TPBANK Ngân hàng TMCP Tiên Phong 33,000
TRAPHACO CTCP Traphaco 115,500
VCSC CTCP Chứng Khoán Bản Việt 60,000
VICOTEX TCT Việt Thắng - CTCP 30,000
VIETJET CTCP Hàng Không VIETJET 113,000
VNPD CTCP Phát triển Điện lực Việt Nam 13,000
VPBANK Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 43,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 35,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,500
BBC CTCP Bibica 50,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 17,050
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 109,600
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 17,300
CLC CTCP Cát Lợi 43,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 32,000
DHA CTCP Hóa An 44,950
DHG CTCP Dược Hậu Giang 115,800
DIC CTCP Đầu Tư &Thương Mại DIC 1,200
DMC CTCP XNK Y Tế Domesco 64,600
DRC CTCP Cao Su Đà Nẵng 33,650
DTT CTCP Kỹ Nghệ Đô Thành 20,900
FMC CTCP Thực Phẩm Sao Ta 50,600
FPT CTCP FPT 138,000
GIL CTCP SXKD & XNK Bình Thạnh 35,000
GMC CTCP SX-TM May Sài Gòn 9,070
GMD CTCP Gemadept 84,000
HAP CTCP Tập Đoàn Hapaco 4,780
HAS CTCP Hacisco 8,990
HAX CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh 15,750
HBC CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình 7,910
HMC CTCP Kim Khí Tp.HCM - Vnsteel 11,950
HRC CTCP Cao Su Hòa Bình 48,450
CAG CTCP Cảng An Giang 9,700
BLSEAFOOD CTCP Thủy sản Bạc Liêu 3,900
HPPO CTCP Cảng Hải Phòng 15,000
VVMI CTCP Xi Măng La Hiên VVMI 7,500
MAS CTCP Dịch Vụ Hàng Không Sân Bay Đà Nẵng 33,300
MASECO CTCP Dịch Vụ Phú Nhuận 23,000
NDF CTCP Chế Biến Thực Phẩm Nông Sản XK Nam Định 900
NIFERCO CTCP Phân Lân Ninh Bình 20,000
PLI3 CTCP Xây Lắp III Petrolimex 14,000
PC3I CTCP Đầu tư Điện lực 3 15,000
PVB CTCP Bọc Ống Dầu Khí Việt Nam 30,200
SDMC CTCP Thanh Hoa - Sông Đà 15,000
SHAL CTCP Nhôm Sông Hồng 12,000
VCIE CTCP Xuất Nhập Khẩu Than - Vinacomin 35,000
TNC1 CTCP Thống Nhất 13,500
TTCO CTCP Du Lịch - Thương Mại Tây Ninh 11,000
VITHAICO CTCP Dây Cáp Điện Việt Thái 10,800
VMJC CTCP Chế Tạo Máy - Vinacomin 12,000
VMDCO CTCP Phát Triển Hàng Hải 7,900
VNCT CTCP Kinh Doanh Than Miền Bắc - Vinacomin 24,329
VNPE3 CTCP Dược Phẩm Trung Ương 3 21,000
VOSA CTCP Đại lý Hàng hải Việt Nam 11,000
VTFI CTCP Thương Mại & Đầu Tư VINATABA 10,000
WSC CTCP Bến Xe Miền Tây 24,538
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 9,300
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 40,000
DNP CTCP Nhựa Đồng Nai 20,200
DPC CTCP Nhựa Đà Nẵng 6,700
DXP CTCP Cảng Đoạn Xá 13,900
NHC CTCP Gạch Ngói Nhị Hiệp 33,000
PMS CTCP Cơ Khí Xăng Dầu 32,500
SAF CTCP Lương Thực Thực Phẩm Safoco 49,000
SDN CTCP Sơn Đồng Nai 31,000
SFN CTCP Dệt Lưới Sài Gòn 21,700
SGC CTCP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang 82,500
SGH CTCP Khách Sạn Sài Gòn 26,600
SJ1 CTCP Nông Nghiệp Hùng Hậu 11,800
TMC CTCP Thương Mại XNK Thủ Đức 8,800
UNI CTCP Viễn Liên 9,300
VGP CTCP Cảng Rau Quả 24,800
VTC CTCP Viễn Thông VTC 9,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 27,950
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,300
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 42,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 25,800
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,400
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 21,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 35,600
ACSC CTCP Xây Lắp Thương Mại 2 24,000
SAFE CTCP Thực Phẩm Nông Sản Xuất Khẩu Sài Gòn 25,000
APFCO CTCP Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi 63,000
IHK CTCP In Hàng Không 14,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,300
BC12 CTCP Cầu 12 11,000
BELCO CTCP Điện Tử Biên Hòa 12,500
BHHC CTCP Thủy điện Bắc Hà 10,457
BIDIPHAR CTCP Dược - Trang Thiết Bị Y Tế Bình Định 37,000
BLIC Tổng CTCP Bảo hiểm Bảo Long 4,000
BTTS CTCP Dịch Vụ Du Lịch Bến Thành 8,000
UDJ CTCP Phát triển Đô thị 9,600
BWACO CTCP Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu 9,000
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,100
CAGIPHARM CTCP Dược Phẩm Cần Giờ 2,000
CAWASCO CTCP Cấp Thoát Nước Cần Thơ 8,500
CBSC CTCP Gang Thép Cao Bằng 25,000
CCIC CTCP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội 8,500
CCHP CTCP Cảng Cửa Cấm Hải Phòng 8,500
CDJC CTCP Cầu Đuống 7,500
CECO CTCP Thiết Kế Công Nghiệp Hóa chất 10,500
CIEG CTCP Tập Đoàn Xây Dựng Và Thiết Bị Công Nghiệp 13,500
CHOLIMEX CTCP Xuất nhập khẩu và Đầu tư Chợ Lớn (CHOLIMEX) 10,500
CLMF CTCP Thực Phẩm Cholimex 20,000
CIPC CTCP Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp 12,500
CLPI CTCP Đầu tư Cảng Cái Lân 13,000
COMA TCT Cơ khí Xây dựng - CTCP 10,500
COMIFOOD CTCP Lương Thực Thực Phẩm Colusa - Miliket 19,000
CONINCO CTCP Tư vấn Công nghệ Thiết Bị & Kiểm Định XD - Coninco 12,500
CPH CTCP Phục vụ Mai táng Hải Phòng 300
CPTP CTCP Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV 10,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,300
THR CTCP Đường sắt Thuận Hải 41,700
DPHC CTCP Đạt Phương 15,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
DECOFI CTCP Xây Dựng và Thiết Kế Số 1 8,500
DIC1 CTCP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Số 1 10,500
DICTT CTCP Du Lịch & Thương Mại DIC 15,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DNMB CTCP Đầu Tư Xây Dựng & Vật Liệu Đồng Nai 10,000
DOPETCO CTCP Vận Tải Xăng Dầu Đồng Tháp 12,500
DVSG CTCP Kính Viglacera Đáp Cầu 12,000
EMEC CTCP Điện Cơ 12,000
EMMC CTCP Cơ Điện Vật Tư 11,500
FISHIPCO CTCP Cơ Khí Đóng Tàu Thủy Sản Việt Nam 12,500
FOOCOSA CTCP Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh 12,667
FORIPHARM CTCP Dược Trung ương 3 19,000
FPTOL CTCP Dịch vụ Trực tuyến FPT 105,000
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2024 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp