Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   +3.20
807.13   (+0.40%)
GTGD :   3,350.3 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.77
106.52   (+0.72%)
GTGD :   687.9 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   +0.06
54.55   (+0.11%)
GTGD :   123.6 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +3.29
789.70   (+0.42%)
GTGD :   1,564.8 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +0.55
195.66   (+0.28%)
GTGD :   156.3 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Giải mã chuyện VN-Index “xanh vỏ, đỏ lòng”
Đăng 13/09/2017 | 07:07 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) VN-Index đã chinh phục ngưỡng 800 điểm trong sự bất ngờ của không ít nhà đầu tư. Bất ngờ nữa là dù chỉ số chung tăng mạnh, nhưng đại bộ phận nhà đầu tư không có lãi nhiều, thậm chí lỗ.

Bất thường hay bình thường?

Thị trường chứng khoán trong nước đã có chuỗi hơn chục phiên tăng điểm liên tiếp, bất chấp những thông tin vĩ mô bất lợi, cũng như tâm lý thận trọng từ phía nhà đầu tư và một số chuyên gia phân tích. Chỉ số VN-Index lập đỉnh 800 điểm là một bất ngờ, nhờ nỗ lực kéo chỉ số của nhóm cổ phiếu có vốn hóa lớn.

Lệnh mua tập trung chủ yếu vào các cổ phiếu có vốn hóa lớn để kéo chỉ số chung đi lên thể hiện qua thanh khoản giảm sút. Thị trường xuất hiện hiện tượng “xanh vỏ, đỏ lòng”, chỉ số chung tăng, trong khi đa số cổ phiếu đang niêm yết lại trong đà giảm giá.

Về mặt kỹ thuật, vùng 800 (+/- 5 điểm) là ngưỡng kháng cự mạnh với chỉ số VN-Index khi lực bán tỏ ra chiếm ưu thế so với lực mua vào. Các cổ phiếu vốn hóa lớn như SAB, GAS, BVH, MSN… ngừng tăng điểm và các cổ phiếu midcap và penny giao dịch đi ngang sẽ là lúc thị trường có nhịp điều chỉnh ngắn.

Một số cổ phiếu vừa và nhỏ có kết quả kinh doanh khả quan quý III cũng sẽ có diễn biến giao dịch sôi động, nơi mà dòng tiền sẽ tiếp tục phân hóa. VN-Index cần có một nhịp điều chỉnh quanh vùng 800 điểm một thời gian trước khi leo lên các ngưỡng kháng cự như 820, 860 điểm.

Giai đoạn bứt phá thời gian tới sẽ là cơ hội của các cổ phiếu lớn và cổ phiếu đầu cơ dẫn dắt “lên tiếng”.

Hiện tượng “xanh vỏ đỏ lòng” hiện nay cũng không phải là điều khó giải thích, bởi VN-Index vượt đỉnh mới hầu như mang dấu ấn của các cổ phiếu vốn hóa lớn, những cổ phiếu vốn không phải là mục tiêu hướng tới của các nhà đầu cơ ngắn hạn (số lượng giao dịch ngắn hạn trên thị trường chiếm khoảng 70 – 80% so với các lệnh mua của khối khách hàng tổ chức hoặc các quỹ đầu tư trong và ngoài nước).

Theo lý thuyết sóng Elliot kết hợp với quan sát diễn biến các xu hướng lớn xuất hiện trên thị trường thì những giai đoạn chân một cơn sóng lớn (trend primary) hoặc giai đoạn vượt đỉnh mới, khối lượng giao dịch không hẳn vượt trội.

Đôi khi xuất hiện hiện tượng khối lượng giao dịch sụt giảm mạnh – giai đoạn test đỉnh mới sẽ xuất hiện ngay sau đó (giai đoạn điều chỉnh) sẽ kéo dài 3 - 15 phiên giao dịch trước khi toàn thị trường quay lại xu hướng tăng với khối lượng giao dịch tăng vọt và chỉ số chứng khoán trung bình lại đạt ở mức giá mới.

Điều này giải thích rằng những cổ phiếu lớn trong các trend lớn sẽ tăng giá trước, sau đó sẽ kéo theo các cổ phiếu lớn dẫn sóng tăng giá đồng pha với các cổ phiếu vừa và nhỏ. Đây có thể giải thích cho việc tại sao hiện nay các cổ phiếu lớn tăng điểm, trong khi các nhóm cổ phiếu khác thì không.

Chọn chiến lược đầu tư nào?

Rõ ràng, thị trường chứng khoán thường xuyên cổ súy cho trường phái đầu cơ cổ phiếu, khi mà kết quả lãi, lỗ trong ngắn hạn của doanh nghiệp tác động ngay lập tức lên giá cổ phiếu. Nhà đầu tư thường chạy theo sự tăng giá nhất thời của các cổ phiếu đầu cơ hoặc các cổ phiếu có thông tin hỗ trợ. Việc giao dịch mạo hiểm này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ cũng như kinh nghiệm của các nhà đầu tư.

Ngược lại với chiến lược đầu tư này là trường phái mua và nắm giữ các cổ phiếu có yếu tố cơ bản tốt với thời gian đủ lâu. Đây là các nhà đầu tư không chạy đua theo lợi nhuận ngắn hạn của thị trường, mà “đặt cửa” vào các cổ phiếu có tiềm năng với tầm nhìn đầu tư ít nhất là 3 tháng trở lên.

Các nhà đầu tư có lãi giai đoạn vừa qua có thể xếp vào nhóm nhanh nhạy với thị trường, chớp được cơ hội tăng giá của các cổ phiếu lớn hoặc may mắn mua được các cổ phiếu có yếu tố cơ bản tốt ở vùng giá thấp. Hiệu quả đầu tư của những nhà đầu tư thuộc nhóm này sẽ tiếp tục kéo dài khi mà thị trường vẫn tiếp tục xu hướng tăng.

Giai đoạn từ nay đến cuối năm, triển vọng của thị trường chứng khoán trong nước vẫn khả quan. Thanh khoản của thị trường từ đầu năm đến nay tăng hơn 13% so với thanh khoản trung bình của năm 2016. Sau khi vượt qua vùng 800 điểm, VN-Index có thể tăng tiếp lên vùng 850 – 860 điểm trong giai đoạn cuối năm 2017.

Điều này không phải không có cơ sở khi số lượng doanh nghiệp niêm yết mới sẽ tiếp tục gia tăng từ nay đến cuối năm từ 50 – 60 doanh nghiệp (theo số liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) – một nguồn cung cổ phiếu đáng kể được tung vào giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Một cơ sở quan trọng nữa cho nhận định lạc quan về triển vọng của thị trường chứng khoán là dòng tiền của khối ngoại vào thị trường vẫn tiếp tục tích cực. Giao dịch của khối ngoại trong 8 tháng đầu năm đã đạt hơn 9.200 tỷ đồng.

Có thể nói, năm 2017 là một năm mua ròng của khối ngoại, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn là điểm đầu tư hấp dẫn của các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức nước ngoài. Dòng tiền của nhà đầu tư ngoại tập trung vào các cổ phiếu vốn hóa lớn như PLX, SAB, ROS, GAS…

Bên cạnh thị trường cổ phiếu đang tỏ ra sôi động thì thị trường chứng khoán phái sinh cũng đã thu hút sự quan tâm rất lớn từ phía các nhà đầu tư. Thị trường chứng khoán phái sinh đi vào vận hành từ tháng 8/2017 được coi như là cú hích mạnh, giúp cải thiện thanh khoản chung cho toàn thị trường. Thanh khoản bình quân từ nay đến cuối năm dự báo đạt khoảng 4.500 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2016.

Nhìn chung, quý III và quý IV/2017 vẫn là giai đoạn thuận lợi cho đầu tư chứng khoán. Cổ phiếu các nhóm ngành được đánh giá có triển vọng tăng trong thời gian tới là xây dựng và vật liệu, hàng hóa và dịch vụ công nghiệp, tài nguyên cơ bản, dịch vụ tài chính, thực phẩm và ăn uống…

Bên cạnh chiến lược trading theo xu hướng giao dịch ở các cổ phiếu mạnh, tôi vẫn đánh giá cao việc mua vào và nắm giữ các cổ phiếu cụ thể bị định giá thấp hơn so với giá trị tài sản ròng hoặc đơn giản là các cổ phiếu bị định giá thấp thuộc các ngành: xây dựng và vật liệu, hóa chất, bảo hiểm, dịch vụ tiện ích, dầu khí…

Chỉ số VN-Index có thể vượt mốc 800, 820 điểm, thậm chí cao hơn trong những tháng cuối năm 2017. Tuy nhiên, chỉ số tăng hay giảm cũng không quan trọng bằng việc nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu gì, từ thời điểm nào và trong bao lâu.   

TS. Lê Đức Khánh

Thị trường chứng khoán

Méo chỉ số cơ sở, phái sinh đắt hàng

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   21 giờ trước

(ĐTCK) Với cách chọn rổ và tính chỉ số như hiện tại, việc chỉ số chứng khoán bị “méo mó” bởi một vài mã chủ chốt là điều dễ thấy. Tuy nhiên, sự “méo mó” này khiến nhà đầu tư dành sự quan tâm đến thị trường phái sinh, tìm cơ hội kiếm lời dựa theo những dự báo về thị trường cơ sở trong tương lai gần.

NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 60,400
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,100
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,200
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 2,100
SHG Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunhouse 3,300
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,250
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 35,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,600
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,450
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,900
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 6,030
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,360
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 45,600
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 12,050
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,800
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,800
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,000
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 35,000
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,600
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,800
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 79,200
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,750
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 35,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,000
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 35,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 21,700
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 16,550
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,250
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,800
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,900
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 74,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 17,450
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,400
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,800
CMV Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (Camex) 19,500
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,700
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,800
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 54,500
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,600
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 210,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,550
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,500
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 48,200
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 12,850
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,900
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 36,300
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,100
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 106,300
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,330
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,200
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 15,900
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 29,200
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,200
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,700
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 34,900
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,700
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 3,100
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,700
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,600
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,600
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,400
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,500
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,300
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,400
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,500
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,400
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 5,200
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 34,700
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,500
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 30,200
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,850
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 19,700
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,800
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,600
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 31,000
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 18,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 13,800
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 11,800
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 14,400
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,900
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,300
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,800
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 26,100
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 14,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,800
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,600
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 13,000
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.