Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +25.35 (+2.39%)
  • HNX-Index 126.32 +2.44 (+1.97%)
  • UPCOM-Index 59.10 +0.93 (+1.60%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 17/7: Nhà đầu tư hoảng loạn, thị trường đồng loạt lao dốc
Đăng 17/07/2017 | 15:19 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Trong phiên giao dịch chiều, lực bán gia tăng, khiến nhà đầu tư hoảng loạn, kích hoạt lực bán tháo diễn ra trên diện rộng, kéo cả 2 sàn lao dốc mạnh.

Trong phiên giao dịch sáng, sau nửa đầu phiên cầm cự, cả 2 chỉ số đã chịu khuất phục trước lực bán gia tăng mạnh sau đó. May nhờ lực cầu kéo tại SAB, BHN, ROS, VN-Index mới may mắn giữ lại được mức 770 điểm.

Tuy nhiên, bước vào phiên giao dịch, bất chấp những nỗ lực của SAB, BHN và ROS, thị trường vẫn đã lao mạnh trước áp lực bán ồ ạt diễn ra trên diện rộng. Cả 2 chỉ số chính đều giảm hơn 1%. Dù VN-Index nỗ lực nhờ sự hỗ trợ của bộ ba kể trên, nhưng chỉ đủ giúp chỉ số này tranh khỏi phiên giảm tồi tệ hơn, chứ không thể giúp VN-Index thoát khỏi phiên giảm mạnh ngay đầu tuần mới.

Chốt phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index giảm 8,69 điểm (-1,12%), xuống 768,91 điểm với 85 mã tăng, trong khi có tới 194 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 254,75 triệu đơn vị, giá trị 4.763,3 tỷ đồng, tăng hơn 30% so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 28,93 triệu đơn vị, giá trị 814 tỷ đồng.

HNX-Index do không nhận được sự hỗ trợ đủ mạnh, nên lao mạnh hơn với mức giảm 1,79 điểm (-1,78%), xuống 98,64 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 76,69 triệu đơn vị, giá trị 805,79 tỷ đồng, tăng mạnh 51% so với phiên cuối tuần trước. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,2 triệu đơn vị, giá trị 29,36 tỷ đồng.

Có thể thấy, việc thị trường lao dốc mạnh phiên hôm nay ngoài một số thông tin về margin cao, những vấn đề nội bộ ngành ngân hàng..., thì về mặt kỹ thuật, việc test đỉnh 780 điểm không thành công vào phiên cuối tuần trước khiến lực bán ra tăng mạnh. Thị trường đang cho dấu hiệu hình thành mô hình 2 đỉnh, báo hiệu một đợt giảm sâu.

Trở lại với diễn biến chính của thị trường, nhóm ngân hàng hôm nay đều đồng loạt giảm mạnh, như VCB giảm 1,44%, BID giảm 2,07%, CTG giảm 2,84%, STB giảm 3,31%, MBB giảm 3,06%, thậm chí EIB còn đóng cửa ở mức sàn 12.000 đồng và còn dư bán giá sàn.

Ngoài nhóm ngân hàng, nhóm chứng khoán cũng đồng loạt giảm mạnh, như SSI giảm 4,1%, HCM giảm 5,23%, CTS giảm 5,56%, ngoại trừ VCI tăng 1,39%.

Bên cạnh đó, nhiều cổ phiếu lớn khác cũng chìm trong sắc đỏ, như VNM giảm tới 2,06%, GAS giảm 2,2%, PLX giảm 1,86%, FPT giảm 1,44%, MSN giảm 2,05%...

Trong khi đó, BHN vẫn duy trì được mức giá trần, SAB vẫn tăng mạnh 3,78%, ROS tăng 0,82%, MWG tăng 1,17%, VJC tăng nhẹ 0,08%.

Trong nhóm cổ phiếu nhỏ, bộ ba HAI, HAR và OGC vẫn duy trì sắc tím với dư mua trần rất lớn, đặc biệt là OGC với hơn 12 triệu đơn vị. Ngoài ra, phiên chiều còn có thêm ITA góp mặt trong nhóm cổ phiếu tăng trần, lên 4.710 đồng với 12,9 triệu đơn vị được khớp, đứng sau FLC với 16,53 triệu (đóng cửa tăng 1,1%). Cũng giữ được đà tăng còn có DLG, KSH, HHS, VHG, SHI, trong khi HQC đảo chiều giảm.

Nhóm bất động sản, ngoài các mã như HAR, FLC, ITA, ROS, còn lại đều đóng cửa dưới tham chiếu, thậm chí có những mã giảm kịch sàn như TDH, LDG, CCL.

Trên HNX, nhóm ngân hàng cũng đồng lọt giảm mạnh, trong đó ACB giảm 3,49%, xuống 25.900 đồng với 3,16 triệu đơn vị được khớp, SHB giảm 3,7%, xuống 7.800 đồng với 12,7 triệu đơn vị được khớp, chỉ có NVB may mắn giữ được mức tham chiếu 7.300 đồng.

Nhóm cổ phiếu bất động sản cũng đồng loạt giảm mạnh hôm nay, như CEO giảm 2,44%, dù phiên sáng còn có sắc xanh, VCG giảm 4,88%, HUT giảm 1,61%, PVL giảm sàn xuống 3.300 đồng…

Nhóm chứng khoán với những mã như VND, SHS, VIX, MBS… cũng đều đóng cửa trong sắc đỏ.

Nhóm dầu khí có sự phân hóa, trong khi PVS, PVX giảm mạnh (PVX giảm sàn), thì PVC, PVB lại có được sắc xanh.

Nhà đầu tư nước ngoài hôm nay cũng bán ra rất mạnh với việc bán ròng hơn 1,4 triệu cổ phiếu SHB và PVS.

Cũng giống 2 sàn niêm yết, sàn UPCoM dù rất cố gắng cầm cự và chứng kiến sự khởi sắc của nhóm cổ phiếu tý hon, nhưng về cuối phiên, với sự sụt giảm của nhóm cổ phiếu lớn, chỉ số UPCoM-Index cũng lao dốc mạnh khi đóng cửa.

Cụ thể, UPCoM-Index giảm 0,65 điểm (-1,15%), xuống 56,08 điểm với 6 triệu đơn vị được khớp, giá trị 75 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,24 triệu đơn vị, giá trị 41,33 tỷ đồng.

Trên sàn này, các mã nhỏ đồng loạt tăng trần với sức cầu lớn như NTB, AVF, ATA, GTT, HLA, V15, PVA, HDO, BVG, PSG, GGG, VNA, TVB… Trong đó, NTB, AVF và ATA là 3 mã có thanh khoản tốt nhất với tổng khối lượng giao dịch đạt 2,7 triệu đơn vị, 2,3 triệu đơn vị và 1,1 triệu đơn vị. Các mã này đều có thị giá trên dưới 1.000 đồng/cổ phiếu.

Trong khi đó, trong các mã lớn, ngoại trừ MSR giữ được đà tăng nhẹ, còn lại đều giảm mạnh như ACV, SDI, SSN, VIB, GEX, MCH… 

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

768,91

-8,69/-1,12%

254.8

4.763,30 tỷ

23.536.390

28.436.570

HNX-INDEX

98,64

-1,79/-1,78%

79.9

836,08 tỷ

878.200

3.422.295

UPCOM-INDEX

56,08

-0,65/-1,15%

10.0

130,62 tỷ

270.530

16.500 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

323

Số cổ phiếu không có giao dịch

16

Số cổ phiếu tăng giá

85 / 25,07%

Số cổ phiếu giảm giá

194 / 57,23%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

60 / 17,70% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,310

16.527.990

2

ITA

4,710

12.887.260

3

HQC

3,330

12.641.350

4

HHS

4,920

10.837.550

5

VHG

2,690

8.183.420

6

KBC

15,450

6.737.160

7

DLG

4,790

5.392.760

8

HSG

30,600

5.125.430

9

HPG

32,850

5.055.550

10

SSI

25,700

4.984.560 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TVT

32,500

+32,50/+0,00%

2

SAB

219,500

+8,00/+3,78%

3

BHN

82,600

+5,40/+6,99%

4

VFG

61,700

+4,00/+6,93%

5

TLG

105,000

+2,20/+2,14%

6

HRC

34,500

+2,20/+6,81%

7

TIX

33,400

+2,15/+6,88%

8

APC

29,950

+1,95/+6,96%

9

HII

26,750

+1,75/+7,00%

10

SCD

44,550

+1,70/+3,97% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHG

117,200

-4,30/-3,54%

2

PAN

36,500

-3,50/-8,75%

3

BMP

86,700

-3,30/-3,67%

4

VNM

151,900

-3,20/-2,06%

5

DMC

133,900

-3,10/-2,26%

6

THI

41,400

-3,10/-6,97%

7

PAC

51,000

-3,00/-5,56%

8

BBC

107,100

-2,90/-2,64%

9

TMP

35,500

-2,50/-6,58%

10

HCM

41,700

-2,30/-5,23% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

267

Số cổ phiếu không có giao dịch

108

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 21,07%

Số cổ phiếu giảm giá

131 / 34,93%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

165 / 44,00% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,800

12.719.781

2

KLF

2,900

9.291.045

3

PVX

2,500

6.757.798

4

ACB

24,900

3.160.757

5

PVS

16,900

3.095.220

6

CEO

12,000

3.089.742

7

VCG

19,500

2.363.972

8

DST

29,000

2.243.084

9

SPI

3,400

2.209.500

10

SHS

13,800

2.102.620 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HGM

41,800

+3,80/+10,00%

2

GKM

14,300

+3,30/+30,00%

3

VSM

18,000

+2,90/+19,21%

4

NHC

32,900

+2,70/+8,94%

5

CTB

28,800

+2,30/+8,68%

6

CAN

24,900

+2,20/+9,69%

7

NTP

68,100

+2,10/+3,18%

8

MLS

22,600

+2,00/+9,71%

9

DHT

80,500

+2,00/+2,55%

10

HAT

37,700

+1,90/+5,31% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

FDT

31,500

-3,50/-10,00%

2

SLS

174,800

-3,00/-1,69%

3

SGH

27,000

-3,00/-10,00%

4

VHL

47,000

-2,90/-5,81%

5

TV2

170,900

-2,60/-1,50%

6

ATS

20,200

-2,20/-9,82%

7

TAG

30,000

-2,00/-6,25%

8

VCS

146,000

-2,00/-1,35%

9

PVI

35,000

-1,60/-4,37%

10

CPC

38,500

-1,50/-3,75% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

198

Số cổ phiếu không có giao dịch

382

Số cổ phiếu tăng giá

80 / 13,79%

Số cổ phiếu giảm giá

77 / 13,28%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

423 / 72,93% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

2,400

1.730.250

2

PFL

1,700

520.620

3

DVN

19,800

405.200

4

TOP

2,000

389.700

5

GEX

19,600

342.976

6

HVN

26,500

319.680

7

MSR

14,900

277.720

8

PXL

2,500

245.710

9

BVG

1,400

168.700

10

VLC

16,000

146.000 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SCS

110,600

+14,40/+14,97%

2

NPH

18,200

+5,20/+40,00%

3

BTC

44,500

+4,50/+11,25%

4

VLW

14,500

+4,10/+39,42%

5

VDN

21,200

+2,70/+14,59%

6

KCE

22,800

+2,70/+13,43%

7

YBC

20,400

+2,60/+14,61%

8

VPR

18,900

+2,40/+14,55%

9

UEM

18,400

+2,30/+14,29%

10

LKW

17,400

+2,20/+14,47% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HLB

42,900

-7,50/-14,88%

2

HC3

26,000

-4,50/-14,75%

3

HKP

21,000

-3,70/-14,98%

4

TAP

7,000

-3,70/-34,58%

5

AC4

18,200

-3,10/-14,55%

6

TDM

16,200

-2,80/-14,74%

7

DBM

15,600

-2,70/-14,75%

8

HMS

34,000

-2,50/-6,85%

9

SPC

13,100

-2,20/-14,38%

10

DNH

25,600

-2,20/-7,91%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

23.536.390

28.436.570

-4.900.180

% KL toàn thị trường

9,24%

11,16%

 

Giá trị

770,06 tỷ

868,03 tỷ

-97,97 tỷ

% GT toàn thị trường

16,17%

18,22%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCI

58,200

1.916.090

203.050

1.713.040

2

E1VFVN30

12,270

1.274.630

0

1.274.630

3

GTN

17,100

792.750

449.750

343.000

4

PHR

34,900

228.560

0

228.560

5

DPM

23,650

1.124.000

905.540

218.460

6

KDC

46,300

200.800

25.500

175.300

7

VCB

37,700

935.490

777.210

158.280

8

PVT

15,000

302.860

153.380

149.480

9

HAH

23,000

96.650

0

96.650

10

EIB

12,000

68.150

0

68.150 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

15,450

595.140

2.162.430

-1.567.290

2

HSG

30,600

393.670

1.587.740

-1.194.070

3

CTG

18,800

20.000

1.101.000

-1.081.000

4

HPG

32,850

1.933.320

2.815.290

-881.970

5

HHS

4,920

113.000

769.500

-656.500

6

VNE

10,550

0

536.400

-536.400

7

STB

11,700

1.425.260

1.747.930

-322.670

8

PPC

20,200

16.650

308.000

-291.350

9

VNM

151,900

459.770

745.000

-285.230

10

SSI

25,700

2.376.920

2.642.640

-265.720 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

878.200

3.422.295

-2.544.095

% KL toàn thị trường

1,10%

4,28%

 

Giá trị

12,30 tỷ

47,32 tỷ

-35,02 tỷ

% GT toàn thị trường

1,47%

5,66%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

12,200

200.000

0

200.000

2

NDN

9,000

62.700

0

62.700

3

KLF

2,900

57.000

0

57.000

4

TEG

7,100

55.400

0

55.400

5

VGC

18,700

40.000

0

40.000

6

KVC

2,900

34.400

0

34.400

7

HHG

8,500

30.000

0

30.000

8

DGC

31,900

24.700

0

24.700

9

NDX

10,500

10.100

0

10.100

10

BPC

18,300

9.800

0

9.800 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,900

47.300

1.495.000

-1.447.700

2

SHB

7,800

88.700

1.500.000

-1.411.300

3

ACB

24,900

0

150.000

-150.000

4

VND

21,000

50.500

120.000

-69.500

5

VCG

19,500

0

61.700

-61.700

6

DNP

24,000

0

19.200

-19.200

7

APS

3,500

0

5.000

-5.000

8

SHS

13,800

0

4.500

-4.500

9

SSM

16,500

0

3.500

-3.500

10

DXP

13,000

200.000

2.000

-1.800 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

270.530

16.500

254.030

% KL toàn thị trường

2,71%

0,17%

 

Giá trị

14,34 tỷ

893,01 triệu

13,45 tỷ

% GT toàn thị trường

10,98%

0,68%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VLC

16,000

124.300

0

124.300

2

SCS

110,600

88.900

0

88.900

3

QNS

81,000

11.800

0

11.800

4

UDJ

6,300

10.000

0

10.000

5

ACV

49,500

8.800

3.100

5.700 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGG

60,000

700.000

6.000

-5.300

2

MTH

12,500

700.000

2.800

-2.100

3

SBS

2,400

100.000

2.000

-1.900

4

BSP

25,600

0

500.000

-500.000

5

DBM

15,600

0

100.000

-100.000

T.Lê

Thị trường chứng khoán

Vietstock Daily 24/01: Đổ tiền vào cổ phiếu hưởng lợi từ KQKD quý 04/2017?

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   36 phút trước

Với việc tạm ngưng giao dịch trên sàn HOSE khiến diễn biến thị trường trong những phiên giao dịch tiếp theo trở nên khó lường. Tuy vậy, nhà đầu tư vẫn có thể an tâm khi giải ngân vào những nhóm ngành tăng trưởng cơ bản tốt. Sự dẫn dắt của nhóm Large Cap kỳ vọng vẫn sẽ duy trì xu hướng tích cực nhờ hưởng lợi từ hoạt động công bố KQKD quý 04/2017.


Chủ tịch UBCK Trần Văn Dũng nói gì về sự cố tại HOSE?

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   10 giờ trước

(ĐTCK) Trong phiên giao dịch khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC) chiều 22/1, sàn HOSE đã xảy ra sự cố kỹ thuật và Sở đã thống báo ngừng giao dịch trong phiên 23/1 để khắc phục sự cố. Xung quanh vấn đề này, ông Trần Văn Dũng, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCK) đã có cuộc trao đổi với báo chí.

HoSE sẽ giao dịch bình thường trở lại vào ngày 24/1

Thị trường chứng khoán  |   NDH  |   11 giờ trước

“Tôi mong muốn NĐT bình tĩnh nhìn nhận, đánh giá một cách khách quan các tác động của sự cố kỹ thuật này đến thị trường và đến hoạt động đầu tư bình thường” – đây là chia sẻ của Chủ tịch UBCKNN Trần Văn Dũng về sự cố kỹ thuật về hệ thống giao dịch của HOSE chiều 22/1.

Nhà đầu tư cần bình tĩnh trước sự cố kỹ thuật tạm ngưng giao dịch tại HoSE

Thị trường chứng khoán  |   NDH  |   11 giờ trước

“Tôi mong muốn NĐT bình tĩnh nhìn nhận, đánh giá một cách khách quan các tác động của sự cố kỹ thuật này đến thị trường và đến hoạt động đầu tư bình thường” – đây là chia sẻ của Chủ tịch UBCKNN Trần Văn Dũng về sự cố kỹ thuật về hệ thống giao dịch của HOSE chiều 22/1.

Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 450 tỷ đồng, VnIndex bứt phá hơn 25 điểm trong phiên đầu tuần

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   11 giờ trước

SSI là cổ phiếu được khối ngoại mua ròng nhiều nhất phiên với 74,96 tỷ đồng. Xếp tiếp theo lần lượt là VJC (42,01 tỷ đồng), DXG (35,94 tỷ đồng), BVH (22,24 tỷ đồng), KDN (20,95 tỷ đồng). Đóng cửa phiên giao dịch, cả 5 cổ phiếu kể trên đều tăng mạnh, thậm chí tăng trần như VJC và KDH.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 60,342
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,600
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,200
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,130
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 7,910
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,910
ANV CTCP Nam Việt 13,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 84,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,350
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,000
BBC CTCP Bibica 87,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,900
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 40,000
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,400
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 35,600
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 89,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,200
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 78,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 37,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 16,000
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,280
CDC CTCP Chương Dương 17,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,350
CLC CTCP Cát Lợi 64,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,000
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,800
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 25,050
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,850
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,750
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,200
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 206,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,750
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 36,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,460
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 22,500
DHA CTCP Hóa An 31,600
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 49,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 41,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,200
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,000
AME CTCP Alphanam E&C 9,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,400
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 51,300
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,600
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,100
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 9,800
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 20,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 30,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,700
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 39,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 28,000
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 24,200
CVN CTCP Vinam 7,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 65,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 30,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 30,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 8,600
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 14,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 12,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,700
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.