Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 890.69 -2.11 (-0.24%)
  • HNX-Index 108.31 +0.02 (+0.02%)
  • UPCOM-Index 52.98 -0.09 (-0.17%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 17/7: Nhà đầu tư hoảng loạn, thị trường đồng loạt lao dốc
Đăng 17/07/2017 | 15:19 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Trong phiên giao dịch chiều, lực bán gia tăng, khiến nhà đầu tư hoảng loạn, kích hoạt lực bán tháo diễn ra trên diện rộng, kéo cả 2 sàn lao dốc mạnh.

Trong phiên giao dịch sáng, sau nửa đầu phiên cầm cự, cả 2 chỉ số đã chịu khuất phục trước lực bán gia tăng mạnh sau đó. May nhờ lực cầu kéo tại SAB, BHN, ROS, VN-Index mới may mắn giữ lại được mức 770 điểm.

Tuy nhiên, bước vào phiên giao dịch, bất chấp những nỗ lực của SAB, BHN và ROS, thị trường vẫn đã lao mạnh trước áp lực bán ồ ạt diễn ra trên diện rộng. Cả 2 chỉ số chính đều giảm hơn 1%. Dù VN-Index nỗ lực nhờ sự hỗ trợ của bộ ba kể trên, nhưng chỉ đủ giúp chỉ số này tranh khỏi phiên giảm tồi tệ hơn, chứ không thể giúp VN-Index thoát khỏi phiên giảm mạnh ngay đầu tuần mới.

Chốt phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index giảm 8,69 điểm (-1,12%), xuống 768,91 điểm với 85 mã tăng, trong khi có tới 194 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 254,75 triệu đơn vị, giá trị 4.763,3 tỷ đồng, tăng hơn 30% so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 28,93 triệu đơn vị, giá trị 814 tỷ đồng.

HNX-Index do không nhận được sự hỗ trợ đủ mạnh, nên lao mạnh hơn với mức giảm 1,79 điểm (-1,78%), xuống 98,64 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 76,69 triệu đơn vị, giá trị 805,79 tỷ đồng, tăng mạnh 51% so với phiên cuối tuần trước. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,2 triệu đơn vị, giá trị 29,36 tỷ đồng.

Có thể thấy, việc thị trường lao dốc mạnh phiên hôm nay ngoài một số thông tin về margin cao, những vấn đề nội bộ ngành ngân hàng..., thì về mặt kỹ thuật, việc test đỉnh 780 điểm không thành công vào phiên cuối tuần trước khiến lực bán ra tăng mạnh. Thị trường đang cho dấu hiệu hình thành mô hình 2 đỉnh, báo hiệu một đợt giảm sâu.

Trở lại với diễn biến chính của thị trường, nhóm ngân hàng hôm nay đều đồng loạt giảm mạnh, như VCB giảm 1,44%, BID giảm 2,07%, CTG giảm 2,84%, STB giảm 3,31%, MBB giảm 3,06%, thậm chí EIB còn đóng cửa ở mức sàn 12.000 đồng và còn dư bán giá sàn.

Ngoài nhóm ngân hàng, nhóm chứng khoán cũng đồng loạt giảm mạnh, như SSI giảm 4,1%, HCM giảm 5,23%, CTS giảm 5,56%, ngoại trừ VCI tăng 1,39%.

Bên cạnh đó, nhiều cổ phiếu lớn khác cũng chìm trong sắc đỏ, như VNM giảm tới 2,06%, GAS giảm 2,2%, PLX giảm 1,86%, FPT giảm 1,44%, MSN giảm 2,05%...

Trong khi đó, BHN vẫn duy trì được mức giá trần, SAB vẫn tăng mạnh 3,78%, ROS tăng 0,82%, MWG tăng 1,17%, VJC tăng nhẹ 0,08%.

Trong nhóm cổ phiếu nhỏ, bộ ba HAI, HAR và OGC vẫn duy trì sắc tím với dư mua trần rất lớn, đặc biệt là OGC với hơn 12 triệu đơn vị. Ngoài ra, phiên chiều còn có thêm ITA góp mặt trong nhóm cổ phiếu tăng trần, lên 4.710 đồng với 12,9 triệu đơn vị được khớp, đứng sau FLC với 16,53 triệu (đóng cửa tăng 1,1%). Cũng giữ được đà tăng còn có DLG, KSH, HHS, VHG, SHI, trong khi HQC đảo chiều giảm.

Nhóm bất động sản, ngoài các mã như HAR, FLC, ITA, ROS, còn lại đều đóng cửa dưới tham chiếu, thậm chí có những mã giảm kịch sàn như TDH, LDG, CCL.

Trên HNX, nhóm ngân hàng cũng đồng lọt giảm mạnh, trong đó ACB giảm 3,49%, xuống 25.900 đồng với 3,16 triệu đơn vị được khớp, SHB giảm 3,7%, xuống 7.800 đồng với 12,7 triệu đơn vị được khớp, chỉ có NVB may mắn giữ được mức tham chiếu 7.300 đồng.

Nhóm cổ phiếu bất động sản cũng đồng loạt giảm mạnh hôm nay, như CEO giảm 2,44%, dù phiên sáng còn có sắc xanh, VCG giảm 4,88%, HUT giảm 1,61%, PVL giảm sàn xuống 3.300 đồng…

Nhóm chứng khoán với những mã như VND, SHS, VIX, MBS… cũng đều đóng cửa trong sắc đỏ.

Nhóm dầu khí có sự phân hóa, trong khi PVS, PVX giảm mạnh (PVX giảm sàn), thì PVC, PVB lại có được sắc xanh.

Nhà đầu tư nước ngoài hôm nay cũng bán ra rất mạnh với việc bán ròng hơn 1,4 triệu cổ phiếu SHB và PVS.

Cũng giống 2 sàn niêm yết, sàn UPCoM dù rất cố gắng cầm cự và chứng kiến sự khởi sắc của nhóm cổ phiếu tý hon, nhưng về cuối phiên, với sự sụt giảm của nhóm cổ phiếu lớn, chỉ số UPCoM-Index cũng lao dốc mạnh khi đóng cửa.

Cụ thể, UPCoM-Index giảm 0,65 điểm (-1,15%), xuống 56,08 điểm với 6 triệu đơn vị được khớp, giá trị 75 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,24 triệu đơn vị, giá trị 41,33 tỷ đồng.

Trên sàn này, các mã nhỏ đồng loạt tăng trần với sức cầu lớn như NTB, AVF, ATA, GTT, HLA, V15, PVA, HDO, BVG, PSG, GGG, VNA, TVB… Trong đó, NTB, AVF và ATA là 3 mã có thanh khoản tốt nhất với tổng khối lượng giao dịch đạt 2,7 triệu đơn vị, 2,3 triệu đơn vị và 1,1 triệu đơn vị. Các mã này đều có thị giá trên dưới 1.000 đồng/cổ phiếu.

Trong khi đó, trong các mã lớn, ngoại trừ MSR giữ được đà tăng nhẹ, còn lại đều giảm mạnh như ACV, SDI, SSN, VIB, GEX, MCH… 

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

768,91

-8,69/-1,12%

254.8

4.763,30 tỷ

23.536.390

28.436.570

HNX-INDEX

98,64

-1,79/-1,78%

79.9

836,08 tỷ

878.200

3.422.295

UPCOM-INDEX

56,08

-0,65/-1,15%

10.0

130,62 tỷ

270.530

16.500 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

323

Số cổ phiếu không có giao dịch

16

Số cổ phiếu tăng giá

85 / 25,07%

Số cổ phiếu giảm giá

194 / 57,23%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

60 / 17,70% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,310

16.527.990

2

ITA

4,710

12.887.260

3

HQC

3,330

12.641.350

4

HHS

4,920

10.837.550

5

VHG

2,690

8.183.420

6

KBC

15,450

6.737.160

7

DLG

4,790

5.392.760

8

HSG

30,600

5.125.430

9

HPG

32,850

5.055.550

10

SSI

25,700

4.984.560 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TVT

32,500

+32,50/+0,00%

2

SAB

219,500

+8,00/+3,78%

3

BHN

82,600

+5,40/+6,99%

4

VFG

61,700

+4,00/+6,93%

5

TLG

105,000

+2,20/+2,14%

6

HRC

34,500

+2,20/+6,81%

7

TIX

33,400

+2,15/+6,88%

8

APC

29,950

+1,95/+6,96%

9

HII

26,750

+1,75/+7,00%

10

SCD

44,550

+1,70/+3,97% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHG

117,200

-4,30/-3,54%

2

PAN

36,500

-3,50/-8,75%

3

BMP

86,700

-3,30/-3,67%

4

VNM

151,900

-3,20/-2,06%

5

DMC

133,900

-3,10/-2,26%

6

THI

41,400

-3,10/-6,97%

7

PAC

51,000

-3,00/-5,56%

8

BBC

107,100

-2,90/-2,64%

9

TMP

35,500

-2,50/-6,58%

10

HCM

41,700

-2,30/-5,23% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

267

Số cổ phiếu không có giao dịch

108

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 21,07%

Số cổ phiếu giảm giá

131 / 34,93%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

165 / 44,00% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,800

12.719.781

2

KLF

2,900

9.291.045

3

PVX

2,500

6.757.798

4

ACB

24,900

3.160.757

5

PVS

16,900

3.095.220

6

CEO

12,000

3.089.742

7

VCG

19,500

2.363.972

8

DST

29,000

2.243.084

9

SPI

3,400

2.209.500

10

SHS

13,800

2.102.620 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HGM

41,800

+3,80/+10,00%

2

GKM

14,300

+3,30/+30,00%

3

VSM

18,000

+2,90/+19,21%

4

NHC

32,900

+2,70/+8,94%

5

CTB

28,800

+2,30/+8,68%

6

CAN

24,900

+2,20/+9,69%

7

NTP

68,100

+2,10/+3,18%

8

MLS

22,600

+2,00/+9,71%

9

DHT

80,500

+2,00/+2,55%

10

HAT

37,700

+1,90/+5,31% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

FDT

31,500

-3,50/-10,00%

2

SLS

174,800

-3,00/-1,69%

3

SGH

27,000

-3,00/-10,00%

4

VHL

47,000

-2,90/-5,81%

5

TV2

170,900

-2,60/-1,50%

6

ATS

20,200

-2,20/-9,82%

7

TAG

30,000

-2,00/-6,25%

8

VCS

146,000

-2,00/-1,35%

9

PVI

35,000

-1,60/-4,37%

10

CPC

38,500

-1,50/-3,75% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

198

Số cổ phiếu không có giao dịch

382

Số cổ phiếu tăng giá

80 / 13,79%

Số cổ phiếu giảm giá

77 / 13,28%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

423 / 72,93% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

2,400

1.730.250

2

PFL

1,700

520.620

3

DVN

19,800

405.200

4

TOP

2,000

389.700

5

GEX

19,600

342.976

6

HVN

26,500

319.680

7

MSR

14,900

277.720

8

PXL

2,500

245.710

9

BVG

1,400

168.700

10

VLC

16,000

146.000 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SCS

110,600

+14,40/+14,97%

2

NPH

18,200

+5,20/+40,00%

3

BTC

44,500

+4,50/+11,25%

4

VLW

14,500

+4,10/+39,42%

5

VDN

21,200

+2,70/+14,59%

6

KCE

22,800

+2,70/+13,43%

7

YBC

20,400

+2,60/+14,61%

8

VPR

18,900

+2,40/+14,55%

9

UEM

18,400

+2,30/+14,29%

10

LKW

17,400

+2,20/+14,47% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HLB

42,900

-7,50/-14,88%

2

HC3

26,000

-4,50/-14,75%

3

HKP

21,000

-3,70/-14,98%

4

TAP

7,000

-3,70/-34,58%

5

AC4

18,200

-3,10/-14,55%

6

TDM

16,200

-2,80/-14,74%

7

DBM

15,600

-2,70/-14,75%

8

HMS

34,000

-2,50/-6,85%

9

SPC

13,100

-2,20/-14,38%

10

DNH

25,600

-2,20/-7,91%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

23.536.390

28.436.570

-4.900.180

% KL toàn thị trường

9,24%

11,16%

 

Giá trị

770,06 tỷ

868,03 tỷ

-97,97 tỷ

% GT toàn thị trường

16,17%

18,22%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCI

58,200

1.916.090

203.050

1.713.040

2

E1VFVN30

12,270

1.274.630

0

1.274.630

3

GTN

17,100

792.750

449.750

343.000

4

PHR

34,900

228.560

0

228.560

5

DPM

23,650

1.124.000

905.540

218.460

6

KDC

46,300

200.800

25.500

175.300

7

VCB

37,700

935.490

777.210

158.280

8

PVT

15,000

302.860

153.380

149.480

9

HAH

23,000

96.650

0

96.650

10

EIB

12,000

68.150

0

68.150 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

15,450

595.140

2.162.430

-1.567.290

2

HSG

30,600

393.670

1.587.740

-1.194.070

3

CTG

18,800

20.000

1.101.000

-1.081.000

4

HPG

32,850

1.933.320

2.815.290

-881.970

5

HHS

4,920

113.000

769.500

-656.500

6

VNE

10,550

0

536.400

-536.400

7

STB

11,700

1.425.260

1.747.930

-322.670

8

PPC

20,200

16.650

308.000

-291.350

9

VNM

151,900

459.770

745.000

-285.230

10

SSI

25,700

2.376.920

2.642.640

-265.720 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

878.200

3.422.295

-2.544.095

% KL toàn thị trường

1,10%

4,28%

 

Giá trị

12,30 tỷ

47,32 tỷ

-35,02 tỷ

% GT toàn thị trường

1,47%

5,66%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

12,200

200.000

0

200.000

2

NDN

9,000

62.700

0

62.700

3

KLF

2,900

57.000

0

57.000

4

TEG

7,100

55.400

0

55.400

5

VGC

18,700

40.000

0

40.000

6

KVC

2,900

34.400

0

34.400

7

HHG

8,500

30.000

0

30.000

8

DGC

31,900

24.700

0

24.700

9

NDX

10,500

10.100

0

10.100

10

BPC

18,300

9.800

0

9.800 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,900

47.300

1.495.000

-1.447.700

2

SHB

7,800

88.700

1.500.000

-1.411.300

3

ACB

24,900

0

150.000

-150.000

4

VND

21,000

50.500

120.000

-69.500

5

VCG

19,500

0

61.700

-61.700

6

DNP

24,000

0

19.200

-19.200

7

APS

3,500

0

5.000

-5.000

8

SHS

13,800

0

4.500

-4.500

9

SSM

16,500

0

3.500

-3.500

10

DXP

13,000

200.000

2.000

-1.800 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

270.530

16.500

254.030

% KL toàn thị trường

2,71%

0,17%

 

Giá trị

14,34 tỷ

893,01 triệu

13,45 tỷ

% GT toàn thị trường

10,98%

0,68%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VLC

16,000

124.300

0

124.300

2

SCS

110,600

88.900

0

88.900

3

QNS

81,000

11.800

0

11.800

4

UDJ

6,300

10.000

0

10.000

5

ACV

49,500

8.800

3.100

5.700 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGG

60,000

700.000

6.000

-5.300

2

MTH

12,500

700.000

2.800

-2.100

3

SBS

2,400

100.000

2.000

-1.900

4

BSP

25,600

0

500.000

-500.000

5

DBM

15,600

0

100.000

-100.000

T.Lê

Thị trường chứng khoán

HHS - Hình thành giai đoạn tích lũy

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   20 giờ trước

Giai đoạn tích lũy cho xu hướng mới đang được hình thành trên HHS, do đó, có hai kịch bản chính có thể xuất hiện: Giá có thể hình thành xu hướng phục hồi với kháng cự mạnh là đỉnh tháng 10/2016 hoặc điều chỉnh mạnh về vùng đáy tháng 01/2017. Các yếu tố cơ bản và kỹ thuật đang ủng hộ cho việc hình thành xu hướng tăng trưởng mới.

VN30 Futures 16/11: Basic của VN30F1712 tiếp tục mở rộng

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   20 giờ trước

Với việc VN30F1711 đáo hạn trong phiên ngày mai thì dòng tiền nhiều khả năng sẽ tiếp tục có sự dịch chuyển mạnh sang kỳ hạn tháng 12/2017. Bên cạnh đó, giới đầu tư vẫn cần lưu ý đến ảnh hưởng từ rủi ro điều chỉnh của nhóm cổ phiếu dẫn dắt lên VN30F1711 trong ngày giao dịch cuối cùng của hợp đồng này.

Vietstock Daily 16/11: Dòng tiền quay lại nhóm Mid Cap và Small Cap

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   20 giờ trước

Nhóm cổ phiếu dẫn dắt đang phát đi những tín hiệu giao dịch đáng lo ngại với áp lực bán gia tăng đi cùng sự thụt lùi của thanh khoản. Do đó, rủi ro điều chỉnh trên chỉ số thị trường tiếp tục duy trì ở mức cao trong các phiên tới. Dù vậy, không cần phải quá lo lắng khi dòng tiền đang quay trở lại các nhóm Mid và Small Cap.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 15,350
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,500
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,700
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,200
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,400
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,600
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 9,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,700
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,200
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 26,050
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,200
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,700
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,150
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,280
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,760
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 67,600
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,650
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 5,970
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,600
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 31,600
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 30,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 24,050
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 15,750
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 34,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 87,000
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,350
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,000
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 52,500
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 37,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 17,000
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,800
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,500
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 64,900
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 23,700
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,500
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,600
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,250
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 231,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 20,600
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 28,950
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 2,300
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 61,400
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,320
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,800
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,600
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 100,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,900
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,170
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,300
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,130
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 125,000
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 21,000
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 33,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,500
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 13,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,600
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,200
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,800
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,500
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,500
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,300
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,400
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,700
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 35,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 1,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,400
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,900
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,000
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 10,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,300
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 22,000
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,800
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,100
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 39,100
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 34,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 17,400
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,000
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,600
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,300
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 31,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,600
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,000
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 24,400
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,200
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,700
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,300
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,200
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,800
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 13,500
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,000
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 900
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 19,900
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 11,000
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 28,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 8,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 16,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 35,100
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,600
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 15,500
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,500
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,500
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 11,500
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 43,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,600
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 9,000
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 11,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 8,600
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 65,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 19,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.