Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 963.90 -22.02 (-2.23%)
  • HNX-Index 114.49 -2.58 (-2.21%)
  • UPCOM-Index 53.13 -0.75 (-1.38%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 17/7: Nhà đầu tư hoảng loạn, thị trường đồng loạt lao dốc
Đăng 17/07/2017 | 15:19 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Trong phiên giao dịch chiều, lực bán gia tăng, khiến nhà đầu tư hoảng loạn, kích hoạt lực bán tháo diễn ra trên diện rộng, kéo cả 2 sàn lao dốc mạnh.

Trong phiên giao dịch sáng, sau nửa đầu phiên cầm cự, cả 2 chỉ số đã chịu khuất phục trước lực bán gia tăng mạnh sau đó. May nhờ lực cầu kéo tại SAB, BHN, ROS, VN-Index mới may mắn giữ lại được mức 770 điểm.

Tuy nhiên, bước vào phiên giao dịch, bất chấp những nỗ lực của SAB, BHN và ROS, thị trường vẫn đã lao mạnh trước áp lực bán ồ ạt diễn ra trên diện rộng. Cả 2 chỉ số chính đều giảm hơn 1%. Dù VN-Index nỗ lực nhờ sự hỗ trợ của bộ ba kể trên, nhưng chỉ đủ giúp chỉ số này tranh khỏi phiên giảm tồi tệ hơn, chứ không thể giúp VN-Index thoát khỏi phiên giảm mạnh ngay đầu tuần mới.

Chốt phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index giảm 8,69 điểm (-1,12%), xuống 768,91 điểm với 85 mã tăng, trong khi có tới 194 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 254,75 triệu đơn vị, giá trị 4.763,3 tỷ đồng, tăng hơn 30% so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 28,93 triệu đơn vị, giá trị 814 tỷ đồng.

HNX-Index do không nhận được sự hỗ trợ đủ mạnh, nên lao mạnh hơn với mức giảm 1,79 điểm (-1,78%), xuống 98,64 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt 76,69 triệu đơn vị, giá trị 805,79 tỷ đồng, tăng mạnh 51% so với phiên cuối tuần trước. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,2 triệu đơn vị, giá trị 29,36 tỷ đồng.

Có thể thấy, việc thị trường lao dốc mạnh phiên hôm nay ngoài một số thông tin về margin cao, những vấn đề nội bộ ngành ngân hàng..., thì về mặt kỹ thuật, việc test đỉnh 780 điểm không thành công vào phiên cuối tuần trước khiến lực bán ra tăng mạnh. Thị trường đang cho dấu hiệu hình thành mô hình 2 đỉnh, báo hiệu một đợt giảm sâu.

Trở lại với diễn biến chính của thị trường, nhóm ngân hàng hôm nay đều đồng loạt giảm mạnh, như VCB giảm 1,44%, BID giảm 2,07%, CTG giảm 2,84%, STB giảm 3,31%, MBB giảm 3,06%, thậm chí EIB còn đóng cửa ở mức sàn 12.000 đồng và còn dư bán giá sàn.

Ngoài nhóm ngân hàng, nhóm chứng khoán cũng đồng loạt giảm mạnh, như SSI giảm 4,1%, HCM giảm 5,23%, CTS giảm 5,56%, ngoại trừ VCI tăng 1,39%.

Bên cạnh đó, nhiều cổ phiếu lớn khác cũng chìm trong sắc đỏ, như VNM giảm tới 2,06%, GAS giảm 2,2%, PLX giảm 1,86%, FPT giảm 1,44%, MSN giảm 2,05%...

Trong khi đó, BHN vẫn duy trì được mức giá trần, SAB vẫn tăng mạnh 3,78%, ROS tăng 0,82%, MWG tăng 1,17%, VJC tăng nhẹ 0,08%.

Trong nhóm cổ phiếu nhỏ, bộ ba HAI, HAR và OGC vẫn duy trì sắc tím với dư mua trần rất lớn, đặc biệt là OGC với hơn 12 triệu đơn vị. Ngoài ra, phiên chiều còn có thêm ITA góp mặt trong nhóm cổ phiếu tăng trần, lên 4.710 đồng với 12,9 triệu đơn vị được khớp, đứng sau FLC với 16,53 triệu (đóng cửa tăng 1,1%). Cũng giữ được đà tăng còn có DLG, KSH, HHS, VHG, SHI, trong khi HQC đảo chiều giảm.

Nhóm bất động sản, ngoài các mã như HAR, FLC, ITA, ROS, còn lại đều đóng cửa dưới tham chiếu, thậm chí có những mã giảm kịch sàn như TDH, LDG, CCL.

Trên HNX, nhóm ngân hàng cũng đồng lọt giảm mạnh, trong đó ACB giảm 3,49%, xuống 25.900 đồng với 3,16 triệu đơn vị được khớp, SHB giảm 3,7%, xuống 7.800 đồng với 12,7 triệu đơn vị được khớp, chỉ có NVB may mắn giữ được mức tham chiếu 7.300 đồng.

Nhóm cổ phiếu bất động sản cũng đồng loạt giảm mạnh hôm nay, như CEO giảm 2,44%, dù phiên sáng còn có sắc xanh, VCG giảm 4,88%, HUT giảm 1,61%, PVL giảm sàn xuống 3.300 đồng…

Nhóm chứng khoán với những mã như VND, SHS, VIX, MBS… cũng đều đóng cửa trong sắc đỏ.

Nhóm dầu khí có sự phân hóa, trong khi PVS, PVX giảm mạnh (PVX giảm sàn), thì PVC, PVB lại có được sắc xanh.

Nhà đầu tư nước ngoài hôm nay cũng bán ra rất mạnh với việc bán ròng hơn 1,4 triệu cổ phiếu SHB và PVS.

Cũng giống 2 sàn niêm yết, sàn UPCoM dù rất cố gắng cầm cự và chứng kiến sự khởi sắc của nhóm cổ phiếu tý hon, nhưng về cuối phiên, với sự sụt giảm của nhóm cổ phiếu lớn, chỉ số UPCoM-Index cũng lao dốc mạnh khi đóng cửa.

Cụ thể, UPCoM-Index giảm 0,65 điểm (-1,15%), xuống 56,08 điểm với 6 triệu đơn vị được khớp, giá trị 75 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 3,24 triệu đơn vị, giá trị 41,33 tỷ đồng.

Trên sàn này, các mã nhỏ đồng loạt tăng trần với sức cầu lớn như NTB, AVF, ATA, GTT, HLA, V15, PVA, HDO, BVG, PSG, GGG, VNA, TVB… Trong đó, NTB, AVF và ATA là 3 mã có thanh khoản tốt nhất với tổng khối lượng giao dịch đạt 2,7 triệu đơn vị, 2,3 triệu đơn vị và 1,1 triệu đơn vị. Các mã này đều có thị giá trên dưới 1.000 đồng/cổ phiếu.

Trong khi đó, trong các mã lớn, ngoại trừ MSR giữ được đà tăng nhẹ, còn lại đều giảm mạnh như ACV, SDI, SSN, VIB, GEX, MCH… 

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

768,91

-8,69/-1,12%

254.8

4.763,30 tỷ

23.536.390

28.436.570

HNX-INDEX

98,64

-1,79/-1,78%

79.9

836,08 tỷ

878.200

3.422.295

UPCOM-INDEX

56,08

-0,65/-1,15%

10.0

130,62 tỷ

270.530

16.500 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

323

Số cổ phiếu không có giao dịch

16

Số cổ phiếu tăng giá

85 / 25,07%

Số cổ phiếu giảm giá

194 / 57,23%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

60 / 17,70% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,310

16.527.990

2

ITA

4,710

12.887.260

3

HQC

3,330

12.641.350

4

HHS

4,920

10.837.550

5

VHG

2,690

8.183.420

6

KBC

15,450

6.737.160

7

DLG

4,790

5.392.760

8

HSG

30,600

5.125.430

9

HPG

32,850

5.055.550

10

SSI

25,700

4.984.560 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TVT

32,500

+32,50/+0,00%

2

SAB

219,500

+8,00/+3,78%

3

BHN

82,600

+5,40/+6,99%

4

VFG

61,700

+4,00/+6,93%

5

TLG

105,000

+2,20/+2,14%

6

HRC

34,500

+2,20/+6,81%

7

TIX

33,400

+2,15/+6,88%

8

APC

29,950

+1,95/+6,96%

9

HII

26,750

+1,75/+7,00%

10

SCD

44,550

+1,70/+3,97% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHG

117,200

-4,30/-3,54%

2

PAN

36,500

-3,50/-8,75%

3

BMP

86,700

-3,30/-3,67%

4

VNM

151,900

-3,20/-2,06%

5

DMC

133,900

-3,10/-2,26%

6

THI

41,400

-3,10/-6,97%

7

PAC

51,000

-3,00/-5,56%

8

BBC

107,100

-2,90/-2,64%

9

TMP

35,500

-2,50/-6,58%

10

HCM

41,700

-2,30/-5,23% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

267

Số cổ phiếu không có giao dịch

108

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 21,07%

Số cổ phiếu giảm giá

131 / 34,93%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

165 / 44,00% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,800

12.719.781

2

KLF

2,900

9.291.045

3

PVX

2,500

6.757.798

4

ACB

24,900

3.160.757

5

PVS

16,900

3.095.220

6

CEO

12,000

3.089.742

7

VCG

19,500

2.363.972

8

DST

29,000

2.243.084

9

SPI

3,400

2.209.500

10

SHS

13,800

2.102.620 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HGM

41,800

+3,80/+10,00%

2

GKM

14,300

+3,30/+30,00%

3

VSM

18,000

+2,90/+19,21%

4

NHC

32,900

+2,70/+8,94%

5

CTB

28,800

+2,30/+8,68%

6

CAN

24,900

+2,20/+9,69%

7

NTP

68,100

+2,10/+3,18%

8

MLS

22,600

+2,00/+9,71%

9

DHT

80,500

+2,00/+2,55%

10

HAT

37,700

+1,90/+5,31% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

FDT

31,500

-3,50/-10,00%

2

SLS

174,800

-3,00/-1,69%

3

SGH

27,000

-3,00/-10,00%

4

VHL

47,000

-2,90/-5,81%

5

TV2

170,900

-2,60/-1,50%

6

ATS

20,200

-2,20/-9,82%

7

TAG

30,000

-2,00/-6,25%

8

VCS

146,000

-2,00/-1,35%

9

PVI

35,000

-1,60/-4,37%

10

CPC

38,500

-1,50/-3,75% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

198

Số cổ phiếu không có giao dịch

382

Số cổ phiếu tăng giá

80 / 13,79%

Số cổ phiếu giảm giá

77 / 13,28%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

423 / 72,93% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

2,400

1.730.250

2

PFL

1,700

520.620

3

DVN

19,800

405.200

4

TOP

2,000

389.700

5

GEX

19,600

342.976

6

HVN

26,500

319.680

7

MSR

14,900

277.720

8

PXL

2,500

245.710

9

BVG

1,400

168.700

10

VLC

16,000

146.000 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SCS

110,600

+14,40/+14,97%

2

NPH

18,200

+5,20/+40,00%

3

BTC

44,500

+4,50/+11,25%

4

VLW

14,500

+4,10/+39,42%

5

VDN

21,200

+2,70/+14,59%

6

KCE

22,800

+2,70/+13,43%

7

YBC

20,400

+2,60/+14,61%

8

VPR

18,900

+2,40/+14,55%

9

UEM

18,400

+2,30/+14,29%

10

LKW

17,400

+2,20/+14,47% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HLB

42,900

-7,50/-14,88%

2

HC3

26,000

-4,50/-14,75%

3

HKP

21,000

-3,70/-14,98%

4

TAP

7,000

-3,70/-34,58%

5

AC4

18,200

-3,10/-14,55%

6

TDM

16,200

-2,80/-14,74%

7

DBM

15,600

-2,70/-14,75%

8

HMS

34,000

-2,50/-6,85%

9

SPC

13,100

-2,20/-14,38%

10

DNH

25,600

-2,20/-7,91%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

23.536.390

28.436.570

-4.900.180

% KL toàn thị trường

9,24%

11,16%

 

Giá trị

770,06 tỷ

868,03 tỷ

-97,97 tỷ

% GT toàn thị trường

16,17%

18,22%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCI

58,200

1.916.090

203.050

1.713.040

2

E1VFVN30

12,270

1.274.630

0

1.274.630

3

GTN

17,100

792.750

449.750

343.000

4

PHR

34,900

228.560

0

228.560

5

DPM

23,650

1.124.000

905.540

218.460

6

KDC

46,300

200.800

25.500

175.300

7

VCB

37,700

935.490

777.210

158.280

8

PVT

15,000

302.860

153.380

149.480

9

HAH

23,000

96.650

0

96.650

10

EIB

12,000

68.150

0

68.150 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

15,450

595.140

2.162.430

-1.567.290

2

HSG

30,600

393.670

1.587.740

-1.194.070

3

CTG

18,800

20.000

1.101.000

-1.081.000

4

HPG

32,850

1.933.320

2.815.290

-881.970

5

HHS

4,920

113.000

769.500

-656.500

6

VNE

10,550

0

536.400

-536.400

7

STB

11,700

1.425.260

1.747.930

-322.670

8

PPC

20,200

16.650

308.000

-291.350

9

VNM

151,900

459.770

745.000

-285.230

10

SSI

25,700

2.376.920

2.642.640

-265.720 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

878.200

3.422.295

-2.544.095

% KL toàn thị trường

1,10%

4,28%

 

Giá trị

12,30 tỷ

47,32 tỷ

-35,02 tỷ

% GT toàn thị trường

1,47%

5,66%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

12,200

200.000

0

200.000

2

NDN

9,000

62.700

0

62.700

3

KLF

2,900

57.000

0

57.000

4

TEG

7,100

55.400

0

55.400

5

VGC

18,700

40.000

0

40.000

6

KVC

2,900

34.400

0

34.400

7

HHG

8,500

30.000

0

30.000

8

DGC

31,900

24.700

0

24.700

9

NDX

10,500

10.100

0

10.100

10

BPC

18,300

9.800

0

9.800 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,900

47.300

1.495.000

-1.447.700

2

SHB

7,800

88.700

1.500.000

-1.411.300

3

ACB

24,900

0

150.000

-150.000

4

VND

21,000

50.500

120.000

-69.500

5

VCG

19,500

0

61.700

-61.700

6

DNP

24,000

0

19.200

-19.200

7

APS

3,500

0

5.000

-5.000

8

SHS

13,800

0

4.500

-4.500

9

SSM

16,500

0

3.500

-3.500

10

DXP

13,000

200.000

2.000

-1.800 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

270.530

16.500

254.030

% KL toàn thị trường

2,71%

0,17%

 

Giá trị

14,34 tỷ

893,01 triệu

13,45 tỷ

% GT toàn thị trường

10,98%

0,68%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VLC

16,000

124.300

0

124.300

2

SCS

110,600

88.900

0

88.900

3

QNS

81,000

11.800

0

11.800

4

UDJ

6,300

10.000

0

10.000

5

ACV

49,500

8.800

3.100

5.700 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGG

60,000

700.000

6.000

-5.300

2

MTH

12,500

700.000

2.800

-2.100

3

SBS

2,400

100.000

2.000

-1.900

4

BSP

25,600

0

500.000

-500.000

5

DBM

15,600

0

100.000

-100.000

T.Lê

Thị trường chứng khoán

Vượt qua thách thức thuế và tài chính doanh nghiệp, cách nào?

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   16 giờ trước

(ĐTCK) Ông Đinh Đức Thắng, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Nhựa Opec chia sẻ, 9 năm trước, khi bắt đầu khởi sự doanh nghiệp (DN), ông đã dành 2 năm và rất nhiều tâm sức tìm hiểu, nghiên cứu về ngành. Khi đã quyết định chọn ngành nhựa, ông và các cộng sự dồn mọi tâm huyết và nguồn lực, quyết tâm khởi nghiệp. Theo ông Thắng, việc chọn đúng ngành để khởi nghiệp quyết định 50% thành công của một DN, doanh nhân. Khi đã chọn đúng ngành thì công việc tiếp theo là phải giải được bài toán về tài chính và thuế.

Đầu tư chứng khoán thua lỗ, Hestia lên kế hoạch phát hành cổ phiếu thu về 620 tỷ đồng

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   21 giờ trước

Hestia dự định chào bán 10 triệu cổ phần thông qua hình thức đấu giá với giá khởi điểm là 62.000 đồng/cổ phần. Công ty dự kiến thu về 620 tỷ đồng (theo giá khởi điểm) để bổ sung vốn lưu động, giảm vay nợ và sử đụng để đầu tư tài chính ngắn hạn.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 87,071
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,990
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,300
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,300
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,480
ANV CTCP Nam Việt 24,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 27,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,700
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,270
BBC CTCP Bibica 78,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,230
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,700
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,690
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 86,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,450
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,250
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,620
CDC CTCP Chương Dương 17,700
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 29,600
CLC CTCP Cát Lợi 31,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 21,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,850
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 122,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,600
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 74,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,600
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,700
DHA CTCP Hóa An 28,050
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 40,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 27,500
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,600
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,200
B82 CTCP 482 1,700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 600
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 17,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 39,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 10,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 21,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 69,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,700
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 21,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 24,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.