Logo Vinacorp

VN-Index :   -1.11
766.30   (-0.14%)
GTGD :   3,728.5 tỷ VNĐ
HNX-Index :   -0.07
98.61   (-0.07%)
GTGD :   639.1 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   +0.15
57.08   (+0.26%)
GTGD :   112.0 tỷ VNĐ
VN30-Index :   -1.90
757.94   (-0.25%)
GTGD :   1,374.2 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   -0.66
178.63   (-0.37%)
GTGD :   381.5 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 19/6: Sắc tím lan rộng, VN-Index tăng vọt cuối phiên
Đăng 19/06/2017 | 15:30 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Không chỉ nhóm cổ phiếu tài chính, dòng tiền cũng chảy mạnh trở lại vào  nhóm khoáng sản, và một số ngành khác, kéo hàng trăm mã tăng giá, trong đó có hàng chục mã tăng trần, giúp cả 2 chỉ số chính tăng vọt cuối phiên, đóng cửa ở mức cao nhất ngày.

Trong phiên giao dịch sáng, sự thận trọng của nhà đầu tư khi VN-Index tiếp cận ngưỡng cản mới, cũng như ROS tiếp tục giảm sàn khiến VN-Index gặp chút khó khăn. Tuy nhiên, bước vào phiên giao dịch chiều, dòng tiền tiếp tục được duy trì ở mức tốt, giúp cả 2 chỉ số chính nới rộng đà tăng.

Không giống như phiên sáng, sự chắc chắn của nhóm cổ phiếu tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán), dầu khí và có sự tham gia thêm của nhóm bất động sản (ngoại trừ ROS), cũng như các mã lớn như VNM, MSN, giúp VN-Index không gặp bất kỳ một trở ngại nào trên con đường chinh phục ngưỡng 765 điểm như phiên sáng.

Với việc giảm sàn liên tiếp, ROS đã chính thức rời khỏi top 10 mã có vốn hóa lớn nhất trên sàn HOSE, do đó mức ảnh hưởng của cổ phiếu này tới VN-Index không còn lớn như trước.

Dòng tiền chảy mạnh từ các mã cơ bản, lan sang cả các mã vừa và nhỏ khác, kéo hàng chục mã tăng trần.

Trong đợt khớp lệnh xác định giá đóng cửa, lực cầu vẫn được duy trì ở mức cao, giúp cả 2 chỉ số nhảy vọt, đóng cửa ở mức cao nhất ngày. Trong đó, VN-Index lên mức đỉnh mới của hơn 9 năm, trong khi HNX-Index đang trên đường lấy lại điểm xuất phát 100 điểm như khi vừa ra đời.

Cụ thể, đóng cửa phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index tăng 5,59 điểm (+0,73%), lên 766,83 điểm với 159 mã tăng, trong đó có 18 mã tăng trần và 119 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt gần 200 triệu đơn vị, giá trị 4.365 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 21 triệu đơn vị, giá trị  518,3 tỷ đồng, chủ yếu đến từ 2,33 triệu cổ phiếu NVL, giá trị 159 tỷ đồng.

HNX-Index cũng tăng mạnh 1,1 điểm (+1,12%), lên 99,41 điểm. Tổng giá trị giao dịch khớp lệnh đạt 62,53 triệu đơn vị, giá trị 710,2 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 2 triệu đơn vị, giá trị 11 tỷ đồng.

Trái ngược với 2 sàn niêm yết, UPCoM-Index lại không duy trì được sắc xanh khi mất điểm trong nửa cuối phiên chiều nay. Chốt phiên, UPCoM-Index giảm nhẹ 0,14 điểm (-0,24%), xuống 56,61 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 5,56 triệu đơn vị, giá trị 65,45 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,35 triệu đơn vị, giá trị 28,53 tỷ đồng.

Về nhóm cổ phiếu, sắc xanh phủ khắp các mã ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. Trong đó, STB là mã có thanh khoản tốt nhất với 6,72 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa tăng 1,8%, lên 14.150 đồng.

Nhóm bất động sản, các mã lớn cũng đồng loạt tăng giá, ngay cả VIC cũng đảo chiều có sắc xanh trở lại. Tuy nhiên, một số mã nhỏ lại giảm nhẹ, như SCR giảm 1,3%, xuống 11.400 đồng với 9,8 triệu cổ phiếu được khớp, lớn nhất sàn HOSE; HQC giảm 0,97%, xuống 3.070 đồng với 6,67 triệu cổ phiếu được khớp.

Ngoài ra, các mã lớn khác cũng tăng tốt như VNM tăng 0,92%, lên 154.400 đồng, MSN tăng 3,07%, lên 43.600 đồng, PLX tăng 2,24%, lên 63.800 đồng…

Ở chiều ngược lại, VJC, HPG, DCM giảm nhẹ, ROS vẫn yên vị ở mức sàn 90.300 đồng khi không có thêm lực cầu trong phiên chiều.

Trong khi đó, ngoài AMD, sắc tím còn xuất hiện ở nhiều mã khác khi chốt phiên hôm nay như QCG, KSA, MCG, KSH,  ATG, CCL, LCM, VOS, ELC, DTA, LEC…

Trên HNX, ACB nhích thêm 1 bước so với phiên sáng, chốt ở mức 26.600 đồng, tăng 0,76% với 2,51 triệu cổ phiếu được khớp, SHB leo lên mức giá cao nhất ngày 7.700 đồng, tăng 4,05% với 23,46 triệu cổ phiếu được khớp, NVB vẫn duy trì mức trần 10.300 đồng.

Tương tự, PVS cũng giữ mức tăng 3,68%, lên 16.900 đồng, VGC tăng 3,09%, lên 20.000 đồng…

Ngoài NVB, cũng giống sàn HOSE, một số mã khoáng sản trên HNX cũng có sức nóng trở lại trong phiên hôm nay như KHB, ACM, KSK, KSQ. Tuy nhiên, ấn tượng nhất trên HNX phiên hôm nay là PIV khi bất ngờ nhận được lực cầu lớn, kéo PIV dưới mức tham chiếu ở phiên sáng, nhảy vọt lên mức trần 30.000 đồng khi chốt phiên hôm nay với 1,78 triệu cổ phiếu được khớp và còn dư mua giá trần.

Trên UPCoM, dù ACV, SDI đảo chiều tăng trở lại, nhưng với sắc đỏ xuất hiện ở nhiều mã lớn như HVN, VOC, MCH, NTC, FOX, DVN là lý do khiến UPCoM-Index quay đầu. Trong các mã lớn, DVN là mã có thanh khoản tốt nhất với 511.900 đơn vị, đóng cửa giảm 2,13%, xuống 23.000 đồng.

Tuy nhiên, về thanh khoản, DVN vẫn đứng sau 2 mã SBS và PXL với 897.600 đơn vị và 852.100 đơn vị. SBS vẫn giữ sắc tím như phiên sáng, PXL cũng tăng 8,7%, đóng cửa ở mức giá của phiên sáng là 2.500 đồng.

 Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

766,83

+5,59/+0,73%

200.0

4.365,21 tỷ

10.613.820

10.827.427

HNX-INDEX

99,41

+1,10/+1,12%

65.3

721,39 tỷ

992.186

1.763.603

UPCOM-INDEX

56,61

-0,14/-0,24%

7.4

110,81 tỷ

293.900

21.600 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

313

Số cổ phiếu không có giao dịch

20

Số cổ phiếu tăng giá

159 / 47,75%

Số cổ phiếu giảm giá

119 / 35,74%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

55 / 16,52% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SCR

11,400

9.801.710

2

STB

14,150

6.721.540

3

HQC

3,070

6.671.410

4

SSI

27,700

6.069.550

5

DXG

18,000

5.797.240

6

BHS

21,600

5.060.700

7

BID

20,000

4.812.540

8

HAG

9,050

4.811.100

9

FLC

7,150

4.604.280

10

HPG

30,500

4.579.560 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TLG

130,000

+4,00/+3,17%

2

PTB

112,500

+3,50/+3,21%

3

HBC

64,000

+3,20/+5,26%

4

CAV

58,900

+2,60/+4,62%

5

CTF

36,800

+2,40/+6,98%

6

SVC

53,800

+2,10/+4,06%

7

KAC

32,000

+2,05/+6,84%

8

RAL

129,800

+2,00/+1,56%

9

DAT

30,300

+1,95/+6,88%

10

VHC

56,900

+1,90/+3,45% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SRF

20,300

-7,00/-25,64%

2

ROS

90,300

-6,70/-6,91%

3

COM

74,600

-5,60/-6,98%

4

TAC

49,650

-3,05/-5,79%

5

TRA

122,000

-3,00/-2,40%

6

DHG

126,500

-2,50/-1,94%

7

TDW

22,600

-1,50/-6,22%

8

KHA

36,600

-1,40/-3,68%

9

GIL

45,600

-1,40/-2,98%

10

TDG

14,350

-1,05/-6,82% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

264

Số cổ phiếu không có giao dịch

110

Số cổ phiếu tăng giá

111 / 29,68%

Số cổ phiếu giảm giá

88 / 23,53%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

175 / 46,79% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,700

23.465.640

2

PVX

2,100

3.419.382

3

PVS

16,900

3.161.772

4

VCG

19,400

2.820.405

5

ACB

26,600

2.509.473

6

PIV

30,000

1.779.935

7

CEO

11,300

1.552.300

8

SHS

13,700

1.359.460

9

VC3

24,400

1.191.460

10

SHN

10,300

1.083.400 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHT

81,900

+5,90/+7,76%

2

VNC

36,800

+3,30/+9,85%

3

TTT

64,100

+3,30/+5,43%

4

VMC

44,200

+3,20/+7,80%

5

PIV

30,000

+2,70/+9,89%

6

HHC

52,500

+2,00/+3,96%

7

VNT

33,200

+1,80/+5,73%

8

POT

20,300

+1,80/+9,73%

9

CTP

17,800

+1,60/+9,88%

10

GLT

45,400

+1,50/+3,42% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCM

19,800

-2,10/-9,59%

2

PMC

80,000

-2,00/-2,44%

3

VHL

68,000

-2,00/-2,86%

4

TV3

35,100

-2,00/-5,39%

5

ADC

16,200

-1,80/-10,00%

6

ATS

18,400

-1,60/-8,00%

7

HLY

16,900

-1,60/-8,65%

8

WCS

180,000

-1,30/-0,72%

9

PDB

17,300

-1,20/-6,49%

10

DGL

34,000

-1,20/-3,41% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

182

Số cổ phiếu không có giao dịch

378

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 14,11%

Số cổ phiếu giảm giá

65 / 11,61%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

416 / 74,29% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

1,600

897.650

2

PXL

2,500

852.110

3

DVN

23,000

511.900

4

TOP

1,800

423.000

5

TVB

9,100

292.000

6

GEX

22,300

284.110

7

DRI

12,700

263.813

8

TIS

11,100

231.910

9

VNA

1,700

195.000

10

HVN

26,900

184.599 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGR

70,100

+8,70/+14,17%

2

DNH

28,700

+8,20/+40,00%

3

HNB

30,800

+3,90/+14,50%

4

BSL

27,300

+3,50/+14,71%

5

TDM

27,000

+3,00/+12,50%

6

TTD

49,300

+2,80/+6,02%

7

TVA

21,200

+2,70/+14,59%

8

BRR

20,300

+2,60/+14,69%

9

VIH

20,000

+2,50/+14,29%

10

KCE

22,500

+2,50/+12,50% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ICC

55,300

-9,70/-14,92%

2

VLB

38,300

-6,70/-14,89%

3

BDG

30,500

-4,50/-12,86%

4

VDT

23,700

-4,10/-14,75%

5

HNF

30,000

-3,00/-9,09%

6

AC4

16,900

-2,90/-14,65%

7

IPA

18,600

-2,50/-11,85%

8

NMK

14,000

-2,40/-14,63%

9

VCW

36,000

-2,30/-6,01%

10

CKD

13,900

-2,10/-13,13%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

10.613.820

10.827.427

-213.607

% KL toàn thị trường

5,31%

5,41%

 

Giá trị

506,14 tỷ

394,94 tỷ

111,20 tỷ

% GT toàn thị trường

11,59%

9,05%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GAS

58,200

607.010

51.080

555.930

2

ROS

90,300

487.190

4.410

482.780

3

VIC

43,100

439.180

52.860

386.320

4

KBC

16,550

295.840

21.200

274.640

5

PLX

63,800

351.420

87.000

264.420

6

PC1

34,000

179.970

15.020

164.950

7

HCM

43,900

152.460

1.500

150.960

8

STG

27,700

143.480

0

143.480

9

VCB

39,700

422.740

294.190

128.550

10

ITA

3,470

126.430

0

126.430 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

30,500

244.860

1.161.740

-916.880

2

NLG

29,000

549.080

1.368.070

-818.990

3

DXG

18,000

392.580

1.063.487

-670.907

4

HT1

22,700

531.280

949.210

-417.930

5

DPM

22,700

36.670

332.000

-295.330

6

NT2

29,200

309.280

550.390

-241.110

7

PVD

14,350

53.520

258.880

-205.360

8

CCL

3,990

0

149.380

-149.380

9

BHS

21,600

34.330

170.770

-136.440

10

CII

37,800

216.300

337.530

-121.230 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

992.186

1.763.603

-771.417

% KL toàn thị trường

1,52%

2,70%

 

Giá trị

14,80 tỷ

31,96 tỷ

-17,16 tỷ

% GT toàn thị trường

2,05%

4,43%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

12,600

300.300

0

300.300

2

VGC

20,000

220.730

3.000

217.730

3

HBE

6,900

119.800

0

119.800

4

MBS

10,000

24.000

0

24.000

5

TC6

4,500

20.000

0

20.000

6

ACM

2,000

16.700

0

16.700

7

DBC

29,600

17.500

2.000

15.500

8

BVS

18,500

14.400

900.000

13.500

9

DCS

2,500

12.200

0

12.200

10

DPS

2,800

11.800

0

11.800 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,900

0

900.000

-900.000

2

VND

21,300

86.311

510.900

-424.589

3

VCG

19,400

1.000

100.000

-99.000

4

SHB

7,700

5.900

52.400

-46.500

5

MEC

2,500

0

35.100

-35.100

6

CVT

43,700

0

30.300

-30.300

7

BCC

15,000

0

20.600

-20.600

8

API

33,800

200.000

16.500

-16.300

9

SDT

8,800

0

15.000

-15.000

10

PHP

15,000

0

14.100

-14.100 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

293.900

21.600

272.300

% KL toàn thị trường

3,96%

0,29%

 

Giá trị

11,63 tỷ

435,95 triệu

11,19 tỷ

% GT toàn thị trường

10,49%

0,39%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

52,000

141.690

300.000

141.390

2

GEX

22,300

100.000

100.000

99.900

3

PIA

23,700

15.200

0

15.200

4

QNS

84,200

8.300

0

8.300

5

ABI

31,500

5.200

100.000

5.100 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MSR

15,200

0

15.000

-15.000

2

NTW

33,900

0

1.500

-1.500

3

CLX

9,300

0

100.000

-100.000

T.Lê
Thị trường
VN-Index -1.11 766.30 (-0.14%)
HNX-Index -0.07 98.61 (-0.07%)
UPCOM-Index +0.15 57.08 (+0.26%)
VN30-Index -1.90 757.94 (-0.25%)
HNX30-Index -0.66 178.63 (-0.37%)

USD/VND

GBP 31,504.25 -335.44 -1.06% 32,009.8 -335.44
EUR 24,814.87 -140.31 -0.57% 25,111.93 -140.31
USD 22,300 40 0.18% 22,370 40