Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -1.92
803.66   (-0.24%)
GTGD :   1,854.7 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.34
107.68   (+0.32%)
GTGD :   585.5 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.07
54.36   (-0.13%)
GTGD :   52.5 tỷ VNĐ
VN30-Index :   -1.65
788.24   (-0.21%)
GTGD :   976.2 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +0.86
197.74   (+0.43%)
GTGD :   199.1 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 19/6: Sắc tím lan rộng, VN-Index tăng vọt cuối phiên
Đăng 19/06/2017 | 15:30 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Không chỉ nhóm cổ phiếu tài chính, dòng tiền cũng chảy mạnh trở lại vào  nhóm khoáng sản, và một số ngành khác, kéo hàng trăm mã tăng giá, trong đó có hàng chục mã tăng trần, giúp cả 2 chỉ số chính tăng vọt cuối phiên, đóng cửa ở mức cao nhất ngày.

Trong phiên giao dịch sáng, sự thận trọng của nhà đầu tư khi VN-Index tiếp cận ngưỡng cản mới, cũng như ROS tiếp tục giảm sàn khiến VN-Index gặp chút khó khăn. Tuy nhiên, bước vào phiên giao dịch chiều, dòng tiền tiếp tục được duy trì ở mức tốt, giúp cả 2 chỉ số chính nới rộng đà tăng.

Không giống như phiên sáng, sự chắc chắn của nhóm cổ phiếu tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán), dầu khí và có sự tham gia thêm của nhóm bất động sản (ngoại trừ ROS), cũng như các mã lớn như VNM, MSN, giúp VN-Index không gặp bất kỳ một trở ngại nào trên con đường chinh phục ngưỡng 765 điểm như phiên sáng.

Với việc giảm sàn liên tiếp, ROS đã chính thức rời khỏi top 10 mã có vốn hóa lớn nhất trên sàn HOSE, do đó mức ảnh hưởng của cổ phiếu này tới VN-Index không còn lớn như trước.

Dòng tiền chảy mạnh từ các mã cơ bản, lan sang cả các mã vừa và nhỏ khác, kéo hàng chục mã tăng trần.

Trong đợt khớp lệnh xác định giá đóng cửa, lực cầu vẫn được duy trì ở mức cao, giúp cả 2 chỉ số nhảy vọt, đóng cửa ở mức cao nhất ngày. Trong đó, VN-Index lên mức đỉnh mới của hơn 9 năm, trong khi HNX-Index đang trên đường lấy lại điểm xuất phát 100 điểm như khi vừa ra đời.

Cụ thể, đóng cửa phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index tăng 5,59 điểm (+0,73%), lên 766,83 điểm với 159 mã tăng, trong đó có 18 mã tăng trần và 119 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt gần 200 triệu đơn vị, giá trị 4.365 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 21 triệu đơn vị, giá trị  518,3 tỷ đồng, chủ yếu đến từ 2,33 triệu cổ phiếu NVL, giá trị 159 tỷ đồng.

HNX-Index cũng tăng mạnh 1,1 điểm (+1,12%), lên 99,41 điểm. Tổng giá trị giao dịch khớp lệnh đạt 62,53 triệu đơn vị, giá trị 710,2 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 2 triệu đơn vị, giá trị 11 tỷ đồng.

Trái ngược với 2 sàn niêm yết, UPCoM-Index lại không duy trì được sắc xanh khi mất điểm trong nửa cuối phiên chiều nay. Chốt phiên, UPCoM-Index giảm nhẹ 0,14 điểm (-0,24%), xuống 56,61 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 5,56 triệu đơn vị, giá trị 65,45 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,35 triệu đơn vị, giá trị 28,53 tỷ đồng.

Về nhóm cổ phiếu, sắc xanh phủ khắp các mã ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. Trong đó, STB là mã có thanh khoản tốt nhất với 6,72 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa tăng 1,8%, lên 14.150 đồng.

Nhóm bất động sản, các mã lớn cũng đồng loạt tăng giá, ngay cả VIC cũng đảo chiều có sắc xanh trở lại. Tuy nhiên, một số mã nhỏ lại giảm nhẹ, như SCR giảm 1,3%, xuống 11.400 đồng với 9,8 triệu cổ phiếu được khớp, lớn nhất sàn HOSE; HQC giảm 0,97%, xuống 3.070 đồng với 6,67 triệu cổ phiếu được khớp.

Ngoài ra, các mã lớn khác cũng tăng tốt như VNM tăng 0,92%, lên 154.400 đồng, MSN tăng 3,07%, lên 43.600 đồng, PLX tăng 2,24%, lên 63.800 đồng…

Ở chiều ngược lại, VJC, HPG, DCM giảm nhẹ, ROS vẫn yên vị ở mức sàn 90.300 đồng khi không có thêm lực cầu trong phiên chiều.

Trong khi đó, ngoài AMD, sắc tím còn xuất hiện ở nhiều mã khác khi chốt phiên hôm nay như QCG, KSA, MCG, KSH,  ATG, CCL, LCM, VOS, ELC, DTA, LEC…

Trên HNX, ACB nhích thêm 1 bước so với phiên sáng, chốt ở mức 26.600 đồng, tăng 0,76% với 2,51 triệu cổ phiếu được khớp, SHB leo lên mức giá cao nhất ngày 7.700 đồng, tăng 4,05% với 23,46 triệu cổ phiếu được khớp, NVB vẫn duy trì mức trần 10.300 đồng.

Tương tự, PVS cũng giữ mức tăng 3,68%, lên 16.900 đồng, VGC tăng 3,09%, lên 20.000 đồng…

Ngoài NVB, cũng giống sàn HOSE, một số mã khoáng sản trên HNX cũng có sức nóng trở lại trong phiên hôm nay như KHB, ACM, KSK, KSQ. Tuy nhiên, ấn tượng nhất trên HNX phiên hôm nay là PIV khi bất ngờ nhận được lực cầu lớn, kéo PIV dưới mức tham chiếu ở phiên sáng, nhảy vọt lên mức trần 30.000 đồng khi chốt phiên hôm nay với 1,78 triệu cổ phiếu được khớp và còn dư mua giá trần.

Trên UPCoM, dù ACV, SDI đảo chiều tăng trở lại, nhưng với sắc đỏ xuất hiện ở nhiều mã lớn như HVN, VOC, MCH, NTC, FOX, DVN là lý do khiến UPCoM-Index quay đầu. Trong các mã lớn, DVN là mã có thanh khoản tốt nhất với 511.900 đơn vị, đóng cửa giảm 2,13%, xuống 23.000 đồng.

Tuy nhiên, về thanh khoản, DVN vẫn đứng sau 2 mã SBS và PXL với 897.600 đơn vị và 852.100 đơn vị. SBS vẫn giữ sắc tím như phiên sáng, PXL cũng tăng 8,7%, đóng cửa ở mức giá của phiên sáng là 2.500 đồng.

 Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

766,83

+5,59/+0,73%

200.0

4.365,21 tỷ

10.613.820

10.827.427

HNX-INDEX

99,41

+1,10/+1,12%

65.3

721,39 tỷ

992.186

1.763.603

UPCOM-INDEX

56,61

-0,14/-0,24%

7.4

110,81 tỷ

293.900

21.600 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

313

Số cổ phiếu không có giao dịch

20

Số cổ phiếu tăng giá

159 / 47,75%

Số cổ phiếu giảm giá

119 / 35,74%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

55 / 16,52% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SCR

11,400

9.801.710

2

STB

14,150

6.721.540

3

HQC

3,070

6.671.410

4

SSI

27,700

6.069.550

5

DXG

18,000

5.797.240

6

BHS

21,600

5.060.700

7

BID

20,000

4.812.540

8

HAG

9,050

4.811.100

9

FLC

7,150

4.604.280

10

HPG

30,500

4.579.560 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TLG

130,000

+4,00/+3,17%

2

PTB

112,500

+3,50/+3,21%

3

HBC

64,000

+3,20/+5,26%

4

CAV

58,900

+2,60/+4,62%

5

CTF

36,800

+2,40/+6,98%

6

SVC

53,800

+2,10/+4,06%

7

KAC

32,000

+2,05/+6,84%

8

RAL

129,800

+2,00/+1,56%

9

DAT

30,300

+1,95/+6,88%

10

VHC

56,900

+1,90/+3,45% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SRF

20,300

-7,00/-25,64%

2

ROS

90,300

-6,70/-6,91%

3

COM

74,600

-5,60/-6,98%

4

TAC

49,650

-3,05/-5,79%

5

TRA

122,000

-3,00/-2,40%

6

DHG

126,500

-2,50/-1,94%

7

TDW

22,600

-1,50/-6,22%

8

KHA

36,600

-1,40/-3,68%

9

GIL

45,600

-1,40/-2,98%

10

TDG

14,350

-1,05/-6,82% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

264

Số cổ phiếu không có giao dịch

110

Số cổ phiếu tăng giá

111 / 29,68%

Số cổ phiếu giảm giá

88 / 23,53%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

175 / 46,79% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,700

23.465.640

2

PVX

2,100

3.419.382

3

PVS

16,900

3.161.772

4

VCG

19,400

2.820.405

5

ACB

26,600

2.509.473

6

PIV

30,000

1.779.935

7

CEO

11,300

1.552.300

8

SHS

13,700

1.359.460

9

VC3

24,400

1.191.460

10

SHN

10,300

1.083.400 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHT

81,900

+5,90/+7,76%

2

VNC

36,800

+3,30/+9,85%

3

TTT

64,100

+3,30/+5,43%

4

VMC

44,200

+3,20/+7,80%

5

PIV

30,000

+2,70/+9,89%

6

HHC

52,500

+2,00/+3,96%

7

VNT

33,200

+1,80/+5,73%

8

POT

20,300

+1,80/+9,73%

9

CTP

17,800

+1,60/+9,88%

10

GLT

45,400

+1,50/+3,42% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCM

19,800

-2,10/-9,59%

2

PMC

80,000

-2,00/-2,44%

3

VHL

68,000

-2,00/-2,86%

4

TV3

35,100

-2,00/-5,39%

5

ADC

16,200

-1,80/-10,00%

6

ATS

18,400

-1,60/-8,00%

7

HLY

16,900

-1,60/-8,65%

8

WCS

180,000

-1,30/-0,72%

9

PDB

17,300

-1,20/-6,49%

10

DGL

34,000

-1,20/-3,41% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

182

Số cổ phiếu không có giao dịch

378

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 14,11%

Số cổ phiếu giảm giá

65 / 11,61%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

416 / 74,29% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

1,600

897.650

2

PXL

2,500

852.110

3

DVN

23,000

511.900

4

TOP

1,800

423.000

5

TVB

9,100

292.000

6

GEX

22,300

284.110

7

DRI

12,700

263.813

8

TIS

11,100

231.910

9

VNA

1,700

195.000

10

HVN

26,900

184.599 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGR

70,100

+8,70/+14,17%

2

DNH

28,700

+8,20/+40,00%

3

HNB

30,800

+3,90/+14,50%

4

BSL

27,300

+3,50/+14,71%

5

TDM

27,000

+3,00/+12,50%

6

TTD

49,300

+2,80/+6,02%

7

TVA

21,200

+2,70/+14,59%

8

BRR

20,300

+2,60/+14,69%

9

VIH

20,000

+2,50/+14,29%

10

KCE

22,500

+2,50/+12,50% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ICC

55,300

-9,70/-14,92%

2

VLB

38,300

-6,70/-14,89%

3

BDG

30,500

-4,50/-12,86%

4

VDT

23,700

-4,10/-14,75%

5

HNF

30,000

-3,00/-9,09%

6

AC4

16,900

-2,90/-14,65%

7

IPA

18,600

-2,50/-11,85%

8

NMK

14,000

-2,40/-14,63%

9

VCW

36,000

-2,30/-6,01%

10

CKD

13,900

-2,10/-13,13%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

10.613.820

10.827.427

-213.607

% KL toàn thị trường

5,31%

5,41%

 

Giá trị

506,14 tỷ

394,94 tỷ

111,20 tỷ

% GT toàn thị trường

11,59%

9,05%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GAS

58,200

607.010

51.080

555.930

2

ROS

90,300

487.190

4.410

482.780

3

VIC

43,100

439.180

52.860

386.320

4

KBC

16,550

295.840

21.200

274.640

5

PLX

63,800

351.420

87.000

264.420

6

PC1

34,000

179.970

15.020

164.950

7

HCM

43,900

152.460

1.500

150.960

8

STG

27,700

143.480

0

143.480

9

VCB

39,700

422.740

294.190

128.550

10

ITA

3,470

126.430

0

126.430 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

30,500

244.860

1.161.740

-916.880

2

NLG

29,000

549.080

1.368.070

-818.990

3

DXG

18,000

392.580

1.063.487

-670.907

4

HT1

22,700

531.280

949.210

-417.930

5

DPM

22,700

36.670

332.000

-295.330

6

NT2

29,200

309.280

550.390

-241.110

7

PVD

14,350

53.520

258.880

-205.360

8

CCL

3,990

0

149.380

-149.380

9

BHS

21,600

34.330

170.770

-136.440

10

CII

37,800

216.300

337.530

-121.230 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

992.186

1.763.603

-771.417

% KL toàn thị trường

1,52%

2,70%

 

Giá trị

14,80 tỷ

31,96 tỷ

-17,16 tỷ

% GT toàn thị trường

2,05%

4,43%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

12,600

300.300

0

300.300

2

VGC

20,000

220.730

3.000

217.730

3

HBE

6,900

119.800

0

119.800

4

MBS

10,000

24.000

0

24.000

5

TC6

4,500

20.000

0

20.000

6

ACM

2,000

16.700

0

16.700

7

DBC

29,600

17.500

2.000

15.500

8

BVS

18,500

14.400

900.000

13.500

9

DCS

2,500

12.200

0

12.200

10

DPS

2,800

11.800

0

11.800 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,900

0

900.000

-900.000

2

VND

21,300

86.311

510.900

-424.589

3

VCG

19,400

1.000

100.000

-99.000

4

SHB

7,700

5.900

52.400

-46.500

5

MEC

2,500

0

35.100

-35.100

6

CVT

43,700

0

30.300

-30.300

7

BCC

15,000

0

20.600

-20.600

8

API

33,800

200.000

16.500

-16.300

9

SDT

8,800

0

15.000

-15.000

10

PHP

15,000

0

14.100

-14.100 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

293.900

21.600

272.300

% KL toàn thị trường

3,96%

0,29%

 

Giá trị

11,63 tỷ

435,95 triệu

11,19 tỷ

% GT toàn thị trường

10,49%

0,39%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

52,000

141.690

300.000

141.390

2

GEX

22,300

100.000

100.000

99.900

3

PIA

23,700

15.200

0

15.200

4

QNS

84,200

8.300

0

8.300

5

ABI

31,500

5.200

100.000

5.100 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MSR

15,200

0

15.000

-15.000

2

NTW

33,900

0

1.500

-1.500

3

CLX

9,300

0

100.000

-100.000

T.Lê

Thị trường chứng khoán

Vietjet, cổ phiếu tăng trưởng và chiến lược đầu tư nào phù hợp?

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   21 giờ trước

(ĐTCK) Benjamin Graham, bậc thầy chứng khoán về đầu tư giá trị đã từng nói: "Đầu tư không phải là việc thắng những người khác trong trò chơi của họ, mà là việc kiểm soát mình trong chính trò chơi của mình". Điều này ám chỉ mỗi nhà đầu tư cần phải có lựa chọn riêng của riêng mình trong cách đầu tư để tránh hùa theo đám đông.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 17,950
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 60,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,800
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,100
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,200
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 2,000
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 8,000
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 35,100
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,600
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,200
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,890
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,600
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,400
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,200
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,700
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,750
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,800
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,100
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 77,100
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,500
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,600
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 40,600
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,600
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,200
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,700
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,010
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 31,950
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 74,000
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,990
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,950
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,300
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,610
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 29,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,300
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 209,800
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,350
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,250
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 51,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,150
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,650
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 35,300
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,200
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 107,400
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,140
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,620
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,100
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 4,070
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 107,000
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 22,650
DPR Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú (DORUCO) 42,000
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,100
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,700
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 14,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,500
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,900
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,500
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,700
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,900
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,200
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,000
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,400
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 5,000
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,900
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,900
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,100
DAE Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp. Đà Nẵng (Daebco) 16,200
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) 26,800
DBT Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre (BEPHARCO) 17,000
DC2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển - Xây dựng số 2 (DIC No 2) 10,900
DC4 Công ty Cổ phần DIC số 4 (DIC - No4) 11,200
DCS Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu (Dai Chau JSC) 2,400
DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (HATAPHAR) 68,600
DIH Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng - Hội An (DIC - Hội An) 11,200
DL1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (DLGL INDPS) 17,800
DNP Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DONAPLAST ) 25,000
DNY Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý (DNY) 7,100
DST Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định (NABECO) 36,000
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DoanXa Port) 11,500
EBS Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội (Haebco JSC) 9,900
EID Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Hà Nội (HEID) 15,000
GLT Công ty cổ phần Kỹ thuật điện Toàn Cầu (GLT Co., Ltd) 55,900
HAT Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) 36,600
HBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình (HBS) 2,700
HCC Công ty Cổ phần Bê tông Hoà Cầm - Intimex ( HCC) 27,500
HDA Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á (HSDA) 9,400
HHG Công ty Cổ phần Hoàng Hà (Hoang Ha JSC) 7,600
HJS Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (Nam Mu HJSC) 19,500
HMH Công ty Cổ phần Hải Minh (HAMI CORP) 11,500
HOM Công ty cổ phần Xi măng VICEM Hoàng Mai (HOM) 4,400
HPC Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO) 3,000
HTC Công ty Cổ phần Thương mại Hóc Môn (HOTRACO) 31,200
HUT Công ty Cổ phần Tasco (HUD -TASCO) 12,000
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 30,500
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 19,500
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,400
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,800
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,900
LKW CTCP Cấp nước Long Khánh (LKWA ) 14,100
ND2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) 17,600
NHN Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (HANOI City .,JSC) 30,000
PMT Công ty cổ phần Viễn thông TELVINA Việt Nam (TELVINA .,JsC) 4,600
PSP Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) 7,800
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) 2,300
SD3 Công ty Cổ phần Sông Đà 3 (Song Da 3,JSC) 4,200
SHV Công ty Cổ phần Hải Việt (HAVICO) 12,000
SJM Công ty Cổ phần Sông Đà 19 (Song Da 19 JSC) 1,100
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (SMB) 28,100
SWC Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam (SOWATCO) 13,600
TDS Công ty cổ phần Thép Thủ Đức (VIKIMCO) 10,300
TGP Công ty Cổ phần Trường Phú (Truong Phu Corp) 9,900
TIS Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) 11,600
TLT Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long (TTC) 17,900
TNB Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè (TNB) 6,000
VCA Công ty Cổ phần Thép Biên Hòa (VICASA) 10,400
VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa (VIKODA) 45,600
VQC Công ty Cổ phần Giám định Vinacomin (VINACOMIN QUACONTROL VQC) 10,700
VTA Công ty Cổ phần Vitaly (VITALY JS. Co ) 7,400
WSB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây (WSB) 52,600
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 9,700
NSP Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú (SPC) 7,400
REM Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon (VINAREMON) 2,600
SGN Công ty cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SAGS) 150,800
SDJ Công ty Cổ phần Sông Đà 25 (Song Da 25, JSC) 13,900
BVG Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt (BACVIET STEEL.,JSC) 1,400
PFL Công ty cổ phần Dầu khí Đông Đô (PVC-Dong Do .,JSC) 1,700
VNI Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Việt Nam (VinaLand Invest Corp) 6,000
VES Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng điện Mê Ca Vneco (MECA VNECO JSC) 1,000
VPC Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam (V- Power) 1,100
PIC CTCP Đầu tư Điện lực 3 15,000
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.