Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +25.23 (+2.30%)
  • HNX-Index 132.58 +1.52 (+1.16%)
  • UPCOM-Index 58.25 +0.44 (+0.77%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 19/6: Sắc tím lan rộng, VN-Index tăng vọt cuối phiên
Đăng 19/06/2017 | 15:30 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Không chỉ nhóm cổ phiếu tài chính, dòng tiền cũng chảy mạnh trở lại vào  nhóm khoáng sản, và một số ngành khác, kéo hàng trăm mã tăng giá, trong đó có hàng chục mã tăng trần, giúp cả 2 chỉ số chính tăng vọt cuối phiên, đóng cửa ở mức cao nhất ngày.

Trong phiên giao dịch sáng, sự thận trọng của nhà đầu tư khi VN-Index tiếp cận ngưỡng cản mới, cũng như ROS tiếp tục giảm sàn khiến VN-Index gặp chút khó khăn. Tuy nhiên, bước vào phiên giao dịch chiều, dòng tiền tiếp tục được duy trì ở mức tốt, giúp cả 2 chỉ số chính nới rộng đà tăng.

Không giống như phiên sáng, sự chắc chắn của nhóm cổ phiếu tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán), dầu khí và có sự tham gia thêm của nhóm bất động sản (ngoại trừ ROS), cũng như các mã lớn như VNM, MSN, giúp VN-Index không gặp bất kỳ một trở ngại nào trên con đường chinh phục ngưỡng 765 điểm như phiên sáng.

Với việc giảm sàn liên tiếp, ROS đã chính thức rời khỏi top 10 mã có vốn hóa lớn nhất trên sàn HOSE, do đó mức ảnh hưởng của cổ phiếu này tới VN-Index không còn lớn như trước.

Dòng tiền chảy mạnh từ các mã cơ bản, lan sang cả các mã vừa và nhỏ khác, kéo hàng chục mã tăng trần.

Trong đợt khớp lệnh xác định giá đóng cửa, lực cầu vẫn được duy trì ở mức cao, giúp cả 2 chỉ số nhảy vọt, đóng cửa ở mức cao nhất ngày. Trong đó, VN-Index lên mức đỉnh mới của hơn 9 năm, trong khi HNX-Index đang trên đường lấy lại điểm xuất phát 100 điểm như khi vừa ra đời.

Cụ thể, đóng cửa phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index tăng 5,59 điểm (+0,73%), lên 766,83 điểm với 159 mã tăng, trong đó có 18 mã tăng trần và 119 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt gần 200 triệu đơn vị, giá trị 4.365 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 21 triệu đơn vị, giá trị  518,3 tỷ đồng, chủ yếu đến từ 2,33 triệu cổ phiếu NVL, giá trị 159 tỷ đồng.

HNX-Index cũng tăng mạnh 1,1 điểm (+1,12%), lên 99,41 điểm. Tổng giá trị giao dịch khớp lệnh đạt 62,53 triệu đơn vị, giá trị 710,2 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 2 triệu đơn vị, giá trị 11 tỷ đồng.

Trái ngược với 2 sàn niêm yết, UPCoM-Index lại không duy trì được sắc xanh khi mất điểm trong nửa cuối phiên chiều nay. Chốt phiên, UPCoM-Index giảm nhẹ 0,14 điểm (-0,24%), xuống 56,61 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 5,56 triệu đơn vị, giá trị 65,45 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,35 triệu đơn vị, giá trị 28,53 tỷ đồng.

Về nhóm cổ phiếu, sắc xanh phủ khắp các mã ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. Trong đó, STB là mã có thanh khoản tốt nhất với 6,72 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa tăng 1,8%, lên 14.150 đồng.

Nhóm bất động sản, các mã lớn cũng đồng loạt tăng giá, ngay cả VIC cũng đảo chiều có sắc xanh trở lại. Tuy nhiên, một số mã nhỏ lại giảm nhẹ, như SCR giảm 1,3%, xuống 11.400 đồng với 9,8 triệu cổ phiếu được khớp, lớn nhất sàn HOSE; HQC giảm 0,97%, xuống 3.070 đồng với 6,67 triệu cổ phiếu được khớp.

Ngoài ra, các mã lớn khác cũng tăng tốt như VNM tăng 0,92%, lên 154.400 đồng, MSN tăng 3,07%, lên 43.600 đồng, PLX tăng 2,24%, lên 63.800 đồng…

Ở chiều ngược lại, VJC, HPG, DCM giảm nhẹ, ROS vẫn yên vị ở mức sàn 90.300 đồng khi không có thêm lực cầu trong phiên chiều.

Trong khi đó, ngoài AMD, sắc tím còn xuất hiện ở nhiều mã khác khi chốt phiên hôm nay như QCG, KSA, MCG, KSH,  ATG, CCL, LCM, VOS, ELC, DTA, LEC…

Trên HNX, ACB nhích thêm 1 bước so với phiên sáng, chốt ở mức 26.600 đồng, tăng 0,76% với 2,51 triệu cổ phiếu được khớp, SHB leo lên mức giá cao nhất ngày 7.700 đồng, tăng 4,05% với 23,46 triệu cổ phiếu được khớp, NVB vẫn duy trì mức trần 10.300 đồng.

Tương tự, PVS cũng giữ mức tăng 3,68%, lên 16.900 đồng, VGC tăng 3,09%, lên 20.000 đồng…

Ngoài NVB, cũng giống sàn HOSE, một số mã khoáng sản trên HNX cũng có sức nóng trở lại trong phiên hôm nay như KHB, ACM, KSK, KSQ. Tuy nhiên, ấn tượng nhất trên HNX phiên hôm nay là PIV khi bất ngờ nhận được lực cầu lớn, kéo PIV dưới mức tham chiếu ở phiên sáng, nhảy vọt lên mức trần 30.000 đồng khi chốt phiên hôm nay với 1,78 triệu cổ phiếu được khớp và còn dư mua giá trần.

Trên UPCoM, dù ACV, SDI đảo chiều tăng trở lại, nhưng với sắc đỏ xuất hiện ở nhiều mã lớn như HVN, VOC, MCH, NTC, FOX, DVN là lý do khiến UPCoM-Index quay đầu. Trong các mã lớn, DVN là mã có thanh khoản tốt nhất với 511.900 đơn vị, đóng cửa giảm 2,13%, xuống 23.000 đồng.

Tuy nhiên, về thanh khoản, DVN vẫn đứng sau 2 mã SBS và PXL với 897.600 đơn vị và 852.100 đơn vị. SBS vẫn giữ sắc tím như phiên sáng, PXL cũng tăng 8,7%, đóng cửa ở mức giá của phiên sáng là 2.500 đồng.

 Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

766,83

+5,59/+0,73%

200.0

4.365,21 tỷ

10.613.820

10.827.427

HNX-INDEX

99,41

+1,10/+1,12%

65.3

721,39 tỷ

992.186

1.763.603

UPCOM-INDEX

56,61

-0,14/-0,24%

7.4

110,81 tỷ

293.900

21.600 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

313

Số cổ phiếu không có giao dịch

20

Số cổ phiếu tăng giá

159 / 47,75%

Số cổ phiếu giảm giá

119 / 35,74%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

55 / 16,52% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SCR

11,400

9.801.710

2

STB

14,150

6.721.540

3

HQC

3,070

6.671.410

4

SSI

27,700

6.069.550

5

DXG

18,000

5.797.240

6

BHS

21,600

5.060.700

7

BID

20,000

4.812.540

8

HAG

9,050

4.811.100

9

FLC

7,150

4.604.280

10

HPG

30,500

4.579.560 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TLG

130,000

+4,00/+3,17%

2

PTB

112,500

+3,50/+3,21%

3

HBC

64,000

+3,20/+5,26%

4

CAV

58,900

+2,60/+4,62%

5

CTF

36,800

+2,40/+6,98%

6

SVC

53,800

+2,10/+4,06%

7

KAC

32,000

+2,05/+6,84%

8

RAL

129,800

+2,00/+1,56%

9

DAT

30,300

+1,95/+6,88%

10

VHC

56,900

+1,90/+3,45% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SRF

20,300

-7,00/-25,64%

2

ROS

90,300

-6,70/-6,91%

3

COM

74,600

-5,60/-6,98%

4

TAC

49,650

-3,05/-5,79%

5

TRA

122,000

-3,00/-2,40%

6

DHG

126,500

-2,50/-1,94%

7

TDW

22,600

-1,50/-6,22%

8

KHA

36,600

-1,40/-3,68%

9

GIL

45,600

-1,40/-2,98%

10

TDG

14,350

-1,05/-6,82% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

264

Số cổ phiếu không có giao dịch

110

Số cổ phiếu tăng giá

111 / 29,68%

Số cổ phiếu giảm giá

88 / 23,53%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

175 / 46,79% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,700

23.465.640

2

PVX

2,100

3.419.382

3

PVS

16,900

3.161.772

4

VCG

19,400

2.820.405

5

ACB

26,600

2.509.473

6

PIV

30,000

1.779.935

7

CEO

11,300

1.552.300

8

SHS

13,700

1.359.460

9

VC3

24,400

1.191.460

10

SHN

10,300

1.083.400 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHT

81,900

+5,90/+7,76%

2

VNC

36,800

+3,30/+9,85%

3

TTT

64,100

+3,30/+5,43%

4

VMC

44,200

+3,20/+7,80%

5

PIV

30,000

+2,70/+9,89%

6

HHC

52,500

+2,00/+3,96%

7

VNT

33,200

+1,80/+5,73%

8

POT

20,300

+1,80/+9,73%

9

CTP

17,800

+1,60/+9,88%

10

GLT

45,400

+1,50/+3,42% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCM

19,800

-2,10/-9,59%

2

PMC

80,000

-2,00/-2,44%

3

VHL

68,000

-2,00/-2,86%

4

TV3

35,100

-2,00/-5,39%

5

ADC

16,200

-1,80/-10,00%

6

ATS

18,400

-1,60/-8,00%

7

HLY

16,900

-1,60/-8,65%

8

WCS

180,000

-1,30/-0,72%

9

PDB

17,300

-1,20/-6,49%

10

DGL

34,000

-1,20/-3,41% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

182

Số cổ phiếu không có giao dịch

378

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 14,11%

Số cổ phiếu giảm giá

65 / 11,61%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

416 / 74,29% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

1,600

897.650

2

PXL

2,500

852.110

3

DVN

23,000

511.900

4

TOP

1,800

423.000

5

TVB

9,100

292.000

6

GEX

22,300

284.110

7

DRI

12,700

263.813

8

TIS

11,100

231.910

9

VNA

1,700

195.000

10

HVN

26,900

184.599 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGR

70,100

+8,70/+14,17%

2

DNH

28,700

+8,20/+40,00%

3

HNB

30,800

+3,90/+14,50%

4

BSL

27,300

+3,50/+14,71%

5

TDM

27,000

+3,00/+12,50%

6

TTD

49,300

+2,80/+6,02%

7

TVA

21,200

+2,70/+14,59%

8

BRR

20,300

+2,60/+14,69%

9

VIH

20,000

+2,50/+14,29%

10

KCE

22,500

+2,50/+12,50% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ICC

55,300

-9,70/-14,92%

2

VLB

38,300

-6,70/-14,89%

3

BDG

30,500

-4,50/-12,86%

4

VDT

23,700

-4,10/-14,75%

5

HNF

30,000

-3,00/-9,09%

6

AC4

16,900

-2,90/-14,65%

7

IPA

18,600

-2,50/-11,85%

8

NMK

14,000

-2,40/-14,63%

9

VCW

36,000

-2,30/-6,01%

10

CKD

13,900

-2,10/-13,13%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

10.613.820

10.827.427

-213.607

% KL toàn thị trường

5,31%

5,41%

 

Giá trị

506,14 tỷ

394,94 tỷ

111,20 tỷ

% GT toàn thị trường

11,59%

9,05%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GAS

58,200

607.010

51.080

555.930

2

ROS

90,300

487.190

4.410

482.780

3

VIC

43,100

439.180

52.860

386.320

4

KBC

16,550

295.840

21.200

274.640

5

PLX

63,800

351.420

87.000

264.420

6

PC1

34,000

179.970

15.020

164.950

7

HCM

43,900

152.460

1.500

150.960

8

STG

27,700

143.480

0

143.480

9

VCB

39,700

422.740

294.190

128.550

10

ITA

3,470

126.430

0

126.430 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

30,500

244.860

1.161.740

-916.880

2

NLG

29,000

549.080

1.368.070

-818.990

3

DXG

18,000

392.580

1.063.487

-670.907

4

HT1

22,700

531.280

949.210

-417.930

5

DPM

22,700

36.670

332.000

-295.330

6

NT2

29,200

309.280

550.390

-241.110

7

PVD

14,350

53.520

258.880

-205.360

8

CCL

3,990

0

149.380

-149.380

9

BHS

21,600

34.330

170.770

-136.440

10

CII

37,800

216.300

337.530

-121.230 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

992.186

1.763.603

-771.417

% KL toàn thị trường

1,52%

2,70%

 

Giá trị

14,80 tỷ

31,96 tỷ

-17,16 tỷ

% GT toàn thị trường

2,05%

4,43%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

12,600

300.300

0

300.300

2

VGC

20,000

220.730

3.000

217.730

3

HBE

6,900

119.800

0

119.800

4

MBS

10,000

24.000

0

24.000

5

TC6

4,500

20.000

0

20.000

6

ACM

2,000

16.700

0

16.700

7

DBC

29,600

17.500

2.000

15.500

8

BVS

18,500

14.400

900.000

13.500

9

DCS

2,500

12.200

0

12.200

10

DPS

2,800

11.800

0

11.800 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,900

0

900.000

-900.000

2

VND

21,300

86.311

510.900

-424.589

3

VCG

19,400

1.000

100.000

-99.000

4

SHB

7,700

5.900

52.400

-46.500

5

MEC

2,500

0

35.100

-35.100

6

CVT

43,700

0

30.300

-30.300

7

BCC

15,000

0

20.600

-20.600

8

API

33,800

200.000

16.500

-16.300

9

SDT

8,800

0

15.000

-15.000

10

PHP

15,000

0

14.100

-14.100 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

293.900

21.600

272.300

% KL toàn thị trường

3,96%

0,29%

 

Giá trị

11,63 tỷ

435,95 triệu

11,19 tỷ

% GT toàn thị trường

10,49%

0,39%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

52,000

141.690

300.000

141.390

2

GEX

22,300

100.000

100.000

99.900

3

PIA

23,700

15.200

0

15.200

4

QNS

84,200

8.300

0

8.300

5

ABI

31,500

5.200

100.000

5.100 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MSR

15,200

0

15.000

-15.000

2

NTW

33,900

0

1.500

-1.500

3

CLX

9,300

0

100.000

-100.000

T.Lê

Thị trường chứng khoán

Thị trường tài chính 24h: Hứng khởi

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) VN-Index suýt chút nữa lấy lại mốc 1.120 điểm; “2018 tiếp tục là năm rất tốt đối với ngành ngân hàng“; Nhịp điều chỉnh có thể kéo dài; Điểm mờ cổ phiếu thoái vốn; Cổ phiếu “vua” chắt lọc cơ hội; Chứng khoán Mỹ và Châu Á đồng loạt điều chỉnh;  IMF: Nợ toàn cầu đang quá cao, các nền kinh tế dễ bị tổn thương...là những thông tin đáng chú ý của thị trường trong 24h qua.

Chứng khoán Tuần 16-20/04: Bán tháo Large Cap, VN-Index ”bốc hơi” gần 38 điểm

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   1 ngày trước

Áp lực chốt lời tăng cao ở nhóm Large Cap đã kéo các chỉ số thị trường rớt mạnh trong tuần qua. Điểm tích cực là dòng tiền bắt đáy đã hoạt động tích cực trở lại trong phiên cuối tuần và giúp thị trường đón nhận phiên hồi phục tích cực.

Diễn biến cổ phiếu cần quan tâm tuần qua

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Tuần giao dịch khép lại với với điểm nhấn VN-Index có phiên điều chỉnh sâu 19/4, và phiên phục hồi cuối tuần, tuy nhiên cũng không thể “cứu vớt” chỉ số, khi cả tuần VN-Index mất 3,2% xuống 1.196,86 điểm. Nhưng vẫn có một số mã được các công ty chứng khoán khuyến nghị đã tăng tốt đi ngược thị trường như IEB, VHC, IDI trong khi mất điểm là NKG, NVL, PLX.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 69,917
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,800
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,510
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,850
ANV CTCP Nam Việt 25,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 31,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 14,650
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,800
BBC CTCP Bibica 75,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,510
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 39,450
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,650
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 29,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 61,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 99,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 34,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,950
CDC CTCP Chương Dương 16,550
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 32,000
CLC CTCP Cát Lợi 34,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,640
CLL CTCP Cảng Cát Lái 31,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,950
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 5,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 147,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 33,500
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 33,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 79,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,190
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,250
DHA CTCP Hóa An 29,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 48,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 5,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,500
AME CTCP Alphanam E&C 12,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 27,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 30,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,900
B82 CTCP 482 2,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 30,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,400
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 35,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 28,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 41,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,900
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,100
CVN CTCP Vinam 7,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 80,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 28,100
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 19,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,300
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,700
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 14,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 13,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,700
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 4,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.