Bạn chưa có c/p theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 932.66 +14.36 (+1.56%)
  • HNX-Index 109.29 +1.27 (+1.17%)
  • UPCOM-Index 54.24 +0.68 (+1.26%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 19/6: Sắc tím lan rộng, VN-Index tăng vọt cuối phiên
Đăng 19/06/2017 | 15:30 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Không chỉ nhóm cổ phiếu tài chính, dòng tiền cũng chảy mạnh trở lại vào  nhóm khoáng sản, và một số ngành khác, kéo hàng trăm mã tăng giá, trong đó có hàng chục mã tăng trần, giúp cả 2 chỉ số chính tăng vọt cuối phiên, đóng cửa ở mức cao nhất ngày.

Trong phiên giao dịch sáng, sự thận trọng của nhà đầu tư khi VN-Index tiếp cận ngưỡng cản mới, cũng như ROS tiếp tục giảm sàn khiến VN-Index gặp chút khó khăn. Tuy nhiên, bước vào phiên giao dịch chiều, dòng tiền tiếp tục được duy trì ở mức tốt, giúp cả 2 chỉ số chính nới rộng đà tăng.

Không giống như phiên sáng, sự chắc chắn của nhóm cổ phiếu tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán), dầu khí và có sự tham gia thêm của nhóm bất động sản (ngoại trừ ROS), cũng như các mã lớn như VNM, MSN, giúp VN-Index không gặp bất kỳ một trở ngại nào trên con đường chinh phục ngưỡng 765 điểm như phiên sáng.

Với việc giảm sàn liên tiếp, ROS đã chính thức rời khỏi top 10 mã có vốn hóa lớn nhất trên sàn HOSE, do đó mức ảnh hưởng của cổ phiếu này tới VN-Index không còn lớn như trước.

Dòng tiền chảy mạnh từ các mã cơ bản, lan sang cả các mã vừa và nhỏ khác, kéo hàng chục mã tăng trần.

Trong đợt khớp lệnh xác định giá đóng cửa, lực cầu vẫn được duy trì ở mức cao, giúp cả 2 chỉ số nhảy vọt, đóng cửa ở mức cao nhất ngày. Trong đó, VN-Index lên mức đỉnh mới của hơn 9 năm, trong khi HNX-Index đang trên đường lấy lại điểm xuất phát 100 điểm như khi vừa ra đời.

Cụ thể, đóng cửa phiên giao dịch đầu tuần mới, VN-Index tăng 5,59 điểm (+0,73%), lên 766,83 điểm với 159 mã tăng, trong đó có 18 mã tăng trần và 119 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt gần 200 triệu đơn vị, giá trị 4.365 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 21 triệu đơn vị, giá trị  518,3 tỷ đồng, chủ yếu đến từ 2,33 triệu cổ phiếu NVL, giá trị 159 tỷ đồng.

HNX-Index cũng tăng mạnh 1,1 điểm (+1,12%), lên 99,41 điểm. Tổng giá trị giao dịch khớp lệnh đạt 62,53 triệu đơn vị, giá trị 710,2 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm hơn 2 triệu đơn vị, giá trị 11 tỷ đồng.

Trái ngược với 2 sàn niêm yết, UPCoM-Index lại không duy trì được sắc xanh khi mất điểm trong nửa cuối phiên chiều nay. Chốt phiên, UPCoM-Index giảm nhẹ 0,14 điểm (-0,24%), xuống 56,61 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 5,56 triệu đơn vị, giá trị 65,45 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,35 triệu đơn vị, giá trị 28,53 tỷ đồng.

Về nhóm cổ phiếu, sắc xanh phủ khắp các mã ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán. Trong đó, STB là mã có thanh khoản tốt nhất với 6,72 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa tăng 1,8%, lên 14.150 đồng.

Nhóm bất động sản, các mã lớn cũng đồng loạt tăng giá, ngay cả VIC cũng đảo chiều có sắc xanh trở lại. Tuy nhiên, một số mã nhỏ lại giảm nhẹ, như SCR giảm 1,3%, xuống 11.400 đồng với 9,8 triệu cổ phiếu được khớp, lớn nhất sàn HOSE; HQC giảm 0,97%, xuống 3.070 đồng với 6,67 triệu cổ phiếu được khớp.

Ngoài ra, các mã lớn khác cũng tăng tốt như VNM tăng 0,92%, lên 154.400 đồng, MSN tăng 3,07%, lên 43.600 đồng, PLX tăng 2,24%, lên 63.800 đồng…

Ở chiều ngược lại, VJC, HPG, DCM giảm nhẹ, ROS vẫn yên vị ở mức sàn 90.300 đồng khi không có thêm lực cầu trong phiên chiều.

Trong khi đó, ngoài AMD, sắc tím còn xuất hiện ở nhiều mã khác khi chốt phiên hôm nay như QCG, KSA, MCG, KSH,  ATG, CCL, LCM, VOS, ELC, DTA, LEC…

Trên HNX, ACB nhích thêm 1 bước so với phiên sáng, chốt ở mức 26.600 đồng, tăng 0,76% với 2,51 triệu cổ phiếu được khớp, SHB leo lên mức giá cao nhất ngày 7.700 đồng, tăng 4,05% với 23,46 triệu cổ phiếu được khớp, NVB vẫn duy trì mức trần 10.300 đồng.

Tương tự, PVS cũng giữ mức tăng 3,68%, lên 16.900 đồng, VGC tăng 3,09%, lên 20.000 đồng…

Ngoài NVB, cũng giống sàn HOSE, một số mã khoáng sản trên HNX cũng có sức nóng trở lại trong phiên hôm nay như KHB, ACM, KSK, KSQ. Tuy nhiên, ấn tượng nhất trên HNX phiên hôm nay là PIV khi bất ngờ nhận được lực cầu lớn, kéo PIV dưới mức tham chiếu ở phiên sáng, nhảy vọt lên mức trần 30.000 đồng khi chốt phiên hôm nay với 1,78 triệu cổ phiếu được khớp và còn dư mua giá trần.

Trên UPCoM, dù ACV, SDI đảo chiều tăng trở lại, nhưng với sắc đỏ xuất hiện ở nhiều mã lớn như HVN, VOC, MCH, NTC, FOX, DVN là lý do khiến UPCoM-Index quay đầu. Trong các mã lớn, DVN là mã có thanh khoản tốt nhất với 511.900 đơn vị, đóng cửa giảm 2,13%, xuống 23.000 đồng.

Tuy nhiên, về thanh khoản, DVN vẫn đứng sau 2 mã SBS và PXL với 897.600 đơn vị và 852.100 đơn vị. SBS vẫn giữ sắc tím như phiên sáng, PXL cũng tăng 8,7%, đóng cửa ở mức giá của phiên sáng là 2.500 đồng.

 Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

766,83

+5,59/+0,73%

200.0

4.365,21 tỷ

10.613.820

10.827.427

HNX-INDEX

99,41

+1,10/+1,12%

65.3

721,39 tỷ

992.186

1.763.603

UPCOM-INDEX

56,61

-0,14/-0,24%

7.4

110,81 tỷ

293.900

21.600 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

313

Số cổ phiếu không có giao dịch

20

Số cổ phiếu tăng giá

159 / 47,75%

Số cổ phiếu giảm giá

119 / 35,74%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

55 / 16,52% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SCR

11,400

9.801.710

2

STB

14,150

6.721.540

3

HQC

3,070

6.671.410

4

SSI

27,700

6.069.550

5

DXG

18,000

5.797.240

6

BHS

21,600

5.060.700

7

BID

20,000

4.812.540

8

HAG

9,050

4.811.100

9

FLC

7,150

4.604.280

10

HPG

30,500

4.579.560 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TLG

130,000

+4,00/+3,17%

2

PTB

112,500

+3,50/+3,21%

3

HBC

64,000

+3,20/+5,26%

4

CAV

58,900

+2,60/+4,62%

5

CTF

36,800

+2,40/+6,98%

6

SVC

53,800

+2,10/+4,06%

7

KAC

32,000

+2,05/+6,84%

8

RAL

129,800

+2,00/+1,56%

9

DAT

30,300

+1,95/+6,88%

10

VHC

56,900

+1,90/+3,45% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SRF

20,300

-7,00/-25,64%

2

ROS

90,300

-6,70/-6,91%

3

COM

74,600

-5,60/-6,98%

4

TAC

49,650

-3,05/-5,79%

5

TRA

122,000

-3,00/-2,40%

6

DHG

126,500

-2,50/-1,94%

7

TDW

22,600

-1,50/-6,22%

8

KHA

36,600

-1,40/-3,68%

9

GIL

45,600

-1,40/-2,98%

10

TDG

14,350

-1,05/-6,82% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

264

Số cổ phiếu không có giao dịch

110

Số cổ phiếu tăng giá

111 / 29,68%

Số cổ phiếu giảm giá

88 / 23,53%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

175 / 46,79% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,700

23.465.640

2

PVX

2,100

3.419.382

3

PVS

16,900

3.161.772

4

VCG

19,400

2.820.405

5

ACB

26,600

2.509.473

6

PIV

30,000

1.779.935

7

CEO

11,300

1.552.300

8

SHS

13,700

1.359.460

9

VC3

24,400

1.191.460

10

SHN

10,300

1.083.400 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHT

81,900

+5,90/+7,76%

2

VNC

36,800

+3,30/+9,85%

3

TTT

64,100

+3,30/+5,43%

4

VMC

44,200

+3,20/+7,80%

5

PIV

30,000

+2,70/+9,89%

6

HHC

52,500

+2,00/+3,96%

7

VNT

33,200

+1,80/+5,73%

8

POT

20,300

+1,80/+9,73%

9

CTP

17,800

+1,60/+9,88%

10

GLT

45,400

+1,50/+3,42% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCM

19,800

-2,10/-9,59%

2

PMC

80,000

-2,00/-2,44%

3

VHL

68,000

-2,00/-2,86%

4

TV3

35,100

-2,00/-5,39%

5

ADC

16,200

-1,80/-10,00%

6

ATS

18,400

-1,60/-8,00%

7

HLY

16,900

-1,60/-8,65%

8

WCS

180,000

-1,30/-0,72%

9

PDB

17,300

-1,20/-6,49%

10

DGL

34,000

-1,20/-3,41% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

182

Số cổ phiếu không có giao dịch

378

Số cổ phiếu tăng giá

79 / 14,11%

Số cổ phiếu giảm giá

65 / 11,61%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

416 / 74,29% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

1,600

897.650

2

PXL

2,500

852.110

3

DVN

23,000

511.900

4

TOP

1,800

423.000

5

TVB

9,100

292.000

6

GEX

22,300

284.110

7

DRI

12,700

263.813

8

TIS

11,100

231.910

9

VNA

1,700

195.000

10

HVN

26,900

184.599 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGR

70,100

+8,70/+14,17%

2

DNH

28,700

+8,20/+40,00%

3

HNB

30,800

+3,90/+14,50%

4

BSL

27,300

+3,50/+14,71%

5

TDM

27,000

+3,00/+12,50%

6

TTD

49,300

+2,80/+6,02%

7

TVA

21,200

+2,70/+14,59%

8

BRR

20,300

+2,60/+14,69%

9

VIH

20,000

+2,50/+14,29%

10

KCE

22,500

+2,50/+12,50% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ICC

55,300

-9,70/-14,92%

2

VLB

38,300

-6,70/-14,89%

3

BDG

30,500

-4,50/-12,86%

4

VDT

23,700

-4,10/-14,75%

5

HNF

30,000

-3,00/-9,09%

6

AC4

16,900

-2,90/-14,65%

7

IPA

18,600

-2,50/-11,85%

8

NMK

14,000

-2,40/-14,63%

9

VCW

36,000

-2,30/-6,01%

10

CKD

13,900

-2,10/-13,13%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

10.613.820

10.827.427

-213.607

% KL toàn thị trường

5,31%

5,41%

 

Giá trị

506,14 tỷ

394,94 tỷ

111,20 tỷ

% GT toàn thị trường

11,59%

9,05%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GAS

58,200

607.010

51.080

555.930

2

ROS

90,300

487.190

4.410

482.780

3

VIC

43,100

439.180

52.860

386.320

4

KBC

16,550

295.840

21.200

274.640

5

PLX

63,800

351.420

87.000

264.420

6

PC1

34,000

179.970

15.020

164.950

7

HCM

43,900

152.460

1.500

150.960

8

STG

27,700

143.480

0

143.480

9

VCB

39,700

422.740

294.190

128.550

10

ITA

3,470

126.430

0

126.430 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

30,500

244.860

1.161.740

-916.880

2

NLG

29,000

549.080

1.368.070

-818.990

3

DXG

18,000

392.580

1.063.487

-670.907

4

HT1

22,700

531.280

949.210

-417.930

5

DPM

22,700

36.670

332.000

-295.330

6

NT2

29,200

309.280

550.390

-241.110

7

PVD

14,350

53.520

258.880

-205.360

8

CCL

3,990

0

149.380

-149.380

9

BHS

21,600

34.330

170.770

-136.440

10

CII

37,800

216.300

337.530

-121.230 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

992.186

1.763.603

-771.417

% KL toàn thị trường

1,52%

2,70%

 

Giá trị

14,80 tỷ

31,96 tỷ

-17,16 tỷ

% GT toàn thị trường

2,05%

4,43%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

12,600

300.300

0

300.300

2

VGC

20,000

220.730

3.000

217.730

3

HBE

6,900

119.800

0

119.800

4

MBS

10,000

24.000

0

24.000

5

TC6

4,500

20.000

0

20.000

6

ACM

2,000

16.700

0

16.700

7

DBC

29,600

17.500

2.000

15.500

8

BVS

18,500

14.400

900.000

13.500

9

DCS

2,500

12.200

0

12.200

10

DPS

2,800

11.800

0

11.800 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,900

0

900.000

-900.000

2

VND

21,300

86.311

510.900

-424.589

3

VCG

19,400

1.000

100.000

-99.000

4

SHB

7,700

5.900

52.400

-46.500

5

MEC

2,500

0

35.100

-35.100

6

CVT

43,700

0

30.300

-30.300

7

BCC

15,000

0

20.600

-20.600

8

API

33,800

200.000

16.500

-16.300

9

SDT

8,800

0

15.000

-15.000

10

PHP

15,000

0

14.100

-14.100 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

293.900

21.600

272.300

% KL toàn thị trường

3,96%

0,29%

 

Giá trị

11,63 tỷ

435,95 triệu

11,19 tỷ

% GT toàn thị trường

10,49%

0,39%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

52,000

141.690

300.000

141.390

2

GEX

22,300

100.000

100.000

99.900

3

PIA

23,700

15.200

0

15.200

4

QNS

84,200

8.300

0

8.300

5

ABI

31,500

5.200

100.000

5.100 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MSR

15,200

0

15.000

-15.000

2

NTW

33,900

0

1.500

-1.500

3

CLX

9,300

0

100.000

-100.000

T.Lê

Thị trường chứng khoán

DNNN lập hồ sơ IPO phải kèm hồ sơ đăng ký lên sàn, có thể bán dựng sổ từ năm 2018

Thị trường chứng khoán  |   NDH  |   5 giờ trước

(NDH) Doanh nghiệp cổ phần hóa khi lập hồ sơ IPO đồng thời phải lập hồ sơ đăng ký lưu ký trên VSD và hồ sơ đăng ký giao dịch hoặc niêm yết nếu đủ điều kiện niêm yết. Đây là quy định mới đáng chú ý tại Nghị định 126/2017 có hiệu lực từ 1/1/2018.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 14,250
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 85,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,900
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,300
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,300
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,600
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 9,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 5,400
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 28,650
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,000
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,670
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,990
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,230
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,680
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 68,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,550
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,160
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,650
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 33,000
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 31,900
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 25,700
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 15,550
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 32,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 92,000
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,450
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,600
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,400
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 36,750
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 15,800
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,720
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,700
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,800
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 65,500
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,800
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,500
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 17,800
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 25,500
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,700
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,800
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 53,800
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,050
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 232,900
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 22,650
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 28,000
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 2,400
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 64,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,310
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,450
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 104,200
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,720
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,160
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 17,000
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 33,900
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,500
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 15,800
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,200
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 15,500
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 30,000
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,500
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,400
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,300
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,400
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,900
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 35,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,400
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,600
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,500
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,100
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 10,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,000
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,400
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 17,200
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,100
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,200
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,000
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 34,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 17,400
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,000
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,200
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,300
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 31,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,800
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 9,840
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 23,000
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 6,300
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,500
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 26,400
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 11,800
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,200
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 900
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 19,900
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 10,600
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,900
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 32,700
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 12,500
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 7,200
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,300
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 35,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,000
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 13,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,400
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 12,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 43,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,000
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 9,000
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 13,800
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 8,600
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 65,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 19,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.